Thêm kết quả...

Tin tức

Những lỗi thường gặp khi sử dụng cân điện tử trong cuộc sống

Ngày nay, cân điện tử được dùng phổ biến trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực nhờ cung cấp độ bền, độ chính xác cao. Tuy nhiên, nếu không được quan tâm bảo dưỡng bảo trì định kì, cân sẽ gặp các tình trạng lỗi cơ bản như cân không nhảy số, cân sai số, cân không lên nguồn….

Để giảm thiểu thiệt hại tối đa khi cân điện tử gặp các sự cố nêu trên, dưới đây YP.VN xin chia sẻ những lỗi thường gặp khi sử dụng cân điện tử và và hướng dẫn sửa chữa nhanh chóng, chính xác.

Lý do do cân gặp lỗi hay bị hỏng?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến cân điện tử bị lỗi, nhưng thương gặp nhất là các nguyên nhân (lý do) dưới đây.

  • Đặt vật có trọng lượng vượt quá giới hạn cho phép của cân hay nói khác là vượt quá mức tải trọng tối đa mà cân quy định.
  • Đặt cân ở vị trí gập ghềnh, mất thăng bằng dẫn đến độ chính xác của cân bị giảm.
  • Không tuân thủ cân đúng cách dẫn đến chai pin, hỏng pin hay hỏng mã nguồn.
  • Không vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì cân theo định kì dẫn đến rỉ sét ngoài mất thẩm mỹ còn ảnh hưởng đến tính chuẩn xác của cân.

Các lỗi thường gặp và cách sửa chữa cân điện tử đơn giản nhất

  • Lỗi 1: Cân điện tử không lên nguồn
Nguyên nhân Cách sửa cân điện tử không lên nguồn
Dây dẫn nguồn chưa được cấp điện hoặc hết pin đối với các dòng cân điện tử sử dụng pin sạc. – Kiểm tra ổ cắm, dây cắm đảm bảo chúng đã được liên kết chắc chắn với nguồn điện.

– Kiểm tra dung lượng pin sạch, dây dẫn nguồn từ pin vào cân.

Cân sử dụng liên tục trong thời gian dài dẫn đến công tắc đỏng/mở nguồn cân bị nhờ, hỏng do sự hao mòn của chổi than. Thay nút bấm, công tác mới cho cân. Trường hợp cân dùng bo phím ma trận thì cần thay cả bo mạch.

Để đảm bảo sự an toàn và đúng kỹ thuật, bạn có thể liên hệ với đơn vị cung cấp cân điện tử để được hỗ trợ khắc phục tốt nhất.

Lỗi trên bo mạch chính, bo mạch nguồn cân điện tử. Bo mạch chính (loadcell) bị hỏng thì cân thay thế một bo mạch mới. 

Với lỗi này bạn nên liên hệ đến trung tâm bảo hành hoặc đơn vị cung cấp kiểm tra chi tiết. 

Ngoài ra, cân điện tử không lên nguồn còn xuất phát từ việc cân lâu ngày không được sử dụng dẫn đến các bộ phận thiết bị điện bị hư hỏng chủ yếu là đầu cân điện tử hoặc cảm biến lực (loadcell).

  • Lỗi 2: Cân điện tử bị sai số

Nguyên nhân: Xuất phát từ việc đặt vật quá nặng (quá khả năng chịu tải tối đa của cân) lên mặt bàn cân rất nhiều lần dẫn đến cảm biển lực hoạt động vượt quá biên độ cho phép làm giảm độ nhạy, độ chính xác cho các lần cần tiếp theo.

Bên canh đó, cân điện tử bị sai số còn do người dùng sử dụng cân trong điều kiện không được quy định từ nhà sản xuất, điển hình như nhiệt độ, độ ẩm quá cao hoặc quá thấp tại nơi đặt để cân….gây ra hiện tượng sai số lớn trong quá trình dùng cân.

cân điện tử 1

Cân điện tử hiển thị sai số

Hướng dẫn sửa cân điện tử bị sai số 

– Bước 1: Xác định khả năng chịu tải tối đa của cân (mức cân max).

– Bước 2: Lẫy mẫu cân chuẩn.

– Bước 3: Chỉnh mức sai số (bước nhảy) cho cân.

– Bước 4: Xác định lại số cân chuẩn.

– Bước 5: Kiểm tra.

Nhìn chung hầu hết các dòng cân điện tử từ cân bàn đến cân sàn, cân ô tô….đều thực hiện theo các bước nêu trên. Tuy nhiên, tương ứng với mỗi đầu cân điện tử (indicator) mà cân đó sử dụng thì sẽ có các thao tác thực hiện chi tiết cụ thể các bước nếu trên.

  • Lỗi 3: Cân điện tử bị nhảy số (loạn số)
Nguyên nhân Cách khắc phục lỗi cân điện tử bị nhảy số
Pin yếu nên có giá trị điện áp thấp không đủ cấp nguồn nuôi hệ thống. Cắm sạc, giắc nguồn đảm bảo dung lượng pin cân.
Đường truyền tín hiệu gặp vấn đề, như dây tín hiệu bị đứt, bị chập…. Kiểm tra lại kết nối đường dẫn tín hiệu, bọc cân thận tránh ẩm ướt, các giắc cắm kết nối loadcell phải đảm bảo chắc chắn và tiếp xúc tốt.
Hộp nối loadcell (bộ cộng tín hiệu loadcell) bị ảnh hưởng Kiểm tra thiết bị có bị ẩm ướt hay bị lỏng ở các đầu dây đấu nối….
Tín hiệu từ loadcell (cảm biến lực) không tốt Nếu các công đoạn nêu trên đã được thực hiện tốt thì có thể loadcell của bạn đang gặp trục và cần kiểm tra chi tiết.

Ngoài ra, cân điện tử bị nhảy số có thể do một vài nguyên nhân khác như nhiễu từ, tần suất sử dụng cân lớn…..

  • Lỗi 4: Cân điện tử hiển thị chữ LO, OL

Khi cân điện tử hiển thị chữ LO thì nguyên nhân chủ yếu là do nguồn điện trong cân còn rất thấp hoặc sắp hết (Low Battery). Cách khắc phục lỗi cân điện tử hiển thị LO như sau:

– Cắm sạc lại cân (đối với cân sử dụng ắc quy hoặc pin sạc trong đầu cân) hoặc mua pin mới thay thế (đối với các dòng cân nhà bếp, cân phân tích, cân sử dụng pin tiểu, pin nhỏ…).

– Trường hợp đã cắm sạc hoặc thay pin nhưng cân vẫn báo lỗi LO thì rất có thể pin cân / ắc quy đã bị chai do sử dụng lâu ngày và không đúng cách khiến điện dẫn lưu điện kém. Để khắc phục, xử lý trường hợp này, bạn cần mang cân đến trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp như hãng Cân điện tử Tân Phát để được thay thế phụ kiện cân chính hãng.

Khi cân điện tử hiển thị chữ OL thì có nghĩa là cân đang gặp tình trạng quá tải tối đa cho phép (Overload), trong trường hợp này, bạn cần khách phục như sau:

– Kiểm tra lại trọng lượng cân điện tử tối đa và chắc rằng vật bạn đang cân không quá tải về trọng lượng.

– Nếu vật cân không quá tải về trọng lượng nhưng cân vẫn báo lỗi thì cần hiệu chuẩn cân điện tử để đưa cân về trạng thái tiêu chuẩn ban đầu.

24 Tháng Năm, 2024 / by / in
Những hiểu lầm mà mọi người thường mắc phải khi mua bảo hiểm

Những hiểu lầm cơ bản về bảo hiểm có thể khiến bạn mua sai hoặc lỡ một cách bảo vệ bản thân và gia đình trước những rủi ro trong cuộc sống.

Người ta nói rằng có nhiều lỗ hổng bảo hiểm, nếu không cẩn thận rất dễ mắc lừa. Nhưng trên thực tế, nhiều vấn đề hoàn toàn có thể tránh được. Những vấn đề phổ biến nhất mà mọi người gặp phải, và những sai lầm mà người bình thường hay mắc phải trong quá trình mua bảo hiểm hy vọng bạn sẽ đọc nó một cách kiên nhẫn để rút ra kinh nghiệm.

Để giúp bạn lựa chọn mua bảo hiểm tốt trong tương lai mà không dễ bị người khác lừa thì hãy hình thành suy nghĩ và ý kiến của riêng mình.

Hiểu lầm số 1: Hoặc là không tin tưởng để mua – hai là mua quá nhiều

Kiểm tra 3 điều này để biết bạn có đang chi quá nhiều tiền cho việc mua bảo hiểm hay không?
Những người không bao giờ mua bảo hiểm luôn nghĩ rằng công ty bảo hiểm là kẻ dối trá. Yêu cầu bồi thường khổ hơn lên trời. Biết rằng các công ty bảo hiểm được cấp phép sẽ có quy định về bảo hiểm chặt chẽ. Nếu có tranh chấp trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường, thì chính bản thân bảo hiểm không phải là thứ có lỗi.

Nhưng có một vấn đề trong đó mà bạn cần làm rõ. Ví dụ để theo đuổi hiệu suất, nhiều nhân viên bán bảo hiểm thiếu trách nhiệm sẽ cố tình phóng đại khi giới thiệu sản phẩm. Lúc này, chúng ta cần có một khả năng phân biệt nhất định. Khi xem xét hợp đồng, hãy tập trung vào ba phần: Trách nhiệm của người bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm, phần thông tin lý giải đi kèm. Hiểu những điều này thì quyền lợi của người tham gia bảo hiểm sẽ được đảm bảo.

Nếu do sơ suất của bản thân, việc khiếu nại không suôn sẻ thì việc gọi công ty bảo hiểm là kẻ nói dối sẽ không khách quan. Ngoài ra còn có một nhóm người có suy nghĩ rằng bảo hiểm là toàn năng. Sau đó, họ mua hàng tá bảo hiểm cho bạn thân và gia đình. Chỉ riêng phí bảo hiểm đã chiếm một nửa thu nhập hàng năm. Điều này là tốt về mặt bạn nhận thức rủi ro và nguy hiểm có thể xảy đến bất chợt trong cuộc sống. Nhưng phí bảo hiểm hàng năm tốt nhất không nên vượt quá 10% thu nhập hàng năm của gia đình. Không nên để bảo hiểm ảnh hưởng đến mức sống của gia đình bạn.

Hiểu lầm 2: Chỉ mua sản phẩm của các công ty lớn, sợ rằng các công ty nhỏ chưa từng nghe tên sẽ làm ăn thất bát

Những công ty lớn trong mắt nhiều người sẽ không gặp bất cứ rủi ro nào cả, và không bao giờ phải đóng cửa? Không có sự khác biệt lớn hay nhỏ giữa các công ty bảo hiểm. Bởi đến ngưỡng thành lập công ty bảo hiểm thì đã phải vượt qua các điều kiện khắt khe. Và quá trình phê duyệt cực kỳ phức tạp, với hàng trăm công ty xếp hàng để nhận được giấy phép kinh doanh về bảo hiểm.

Ngay cả khi công ty bảo hiểm đó hoạt động không tốt thì Theo điều 74 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 thì nếu như 1 doanh nghiệp bảo hiểm phá sản sẽ có 1 doanh nghiệp bảo hiểm khác nhận số hợp đồng này về. Đặc biệt là phải giữ nguyên quyền lợi và nghĩa vụ cho đến khi hết thời hạn bảo hiểm.

Trong trường hợp không có doanh nghiệp bảo hiểm nào đứng ra nhận thì Bộ Tài chính sẽ phân phối một doanh nghiệp bảo hiểm khác để nhận. Trong trường hợp cuối cùng dù đã được chỉ định vẫn không có doanh nghiệp bảo hiểm nào chịu nhận thì Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm sẽ được mang ra để chi trả.

Bạn không phải quá lo lắng về việc công ty bảo hiểm sẽ phá sản.

Hiểu lầm 3: Mua bảo hiểm bệnh hiểm nghèo cho người già, bảo hiểm nhân thọ cho trẻ con


Nếu bạn là người không quá quan trọng tới chi phí bảo hiểm thì vẫn nên nhớ đừng bao giờ mua bảo hiểm hiểm nghèo cho người già. Bởi số bệnh tật của người già sẽ tăng theo tuổi tác. Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo trên thị trường hiện nay nhìn chung sẽ giới hạn tuổi tác, có thể tới 50 hoặc 60 tuổi. Và phí đóng bảo hiểm rất đắt, khả năng bị từ chối khi tuổi tác cao cũng rất lớn. Nếu không may bạn còn gặp tình trạng “phí bảo hiểm lộn ngược” tức là phí bảo hiểm được trả bằng với số tiền bảo hiểm cơ bản.

Mặt khác, mua bảo hiểm nhân thọ cho con cũng là lựa chọn không sáng suốt. Bạn có thể mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động chính trong nhà, đính kèm con. Còn với con có thể mua bảo hiểm tri thức để đồng hành trong việc học tập của con.

Hiểu lầm 4: Mua bảo hiểm để thu được lợi nhuận

Bảo hiểm được sinh ra với mục đích là phòng trừ rủi ro. Sau đó mới là quản lý tài chính giúp bạn. Nếu bạn mua bảo hiểm để “làm giàu” tốt hơn hết hãy loại bỏ suy nghĩ này càng sớm càng tốt. Sản phẩm bảo hiểm quản lý tài sản chỉ nên được sử dụng như một công cụ tiết kiệm mang tính ổn định. Vì nó có lãi suất thấp, tính thanh khoản kém, nếu so sánh thì còn không nhanh bằng lạm phát. Vì vậy những ai biết một chút về đầu tư, quản lý tài chính thì sẽ biết rằng có nhiều lựa chọn tốt hơn bảo hiểm rất nhiều.

Theo Nhịp sống Việt/ Báo Tổ quốc

24 Tháng Năm, 2024 / by / in ,
Người sử dụng lao động cần thực hiện các biện pháp gì để bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết.

Đồ bảo hộ lao động bao gồm:

  1. Phương tiện bảo vệ đầu;
  2. Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;
  3. Phương tiện bảo vệ thính giác;
  4. Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;
  5. Phương tiện bảo vệ tay, chân;
  6. Phương tiện bảo vệ thân thể;
  7. Phương tiện chống ngã cao;
  8. Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;
  9. Phương tiện chống chết đuối;
  10. Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác.

Điều kiện được trang bị đồ bảo hộ lao động

Khi người lao động làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây :

  1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;
  2. Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;
  3. Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:
  4. Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;
  5. Các yếu tố sinh học độc hại khác;
  6. Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động. Làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động. Làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.
bao hộ lao động

1 bộ đồ bảo hộ lao động đầy đủ

Đồ bảo hộ lao động vẫn không được nhiều công nhân mang khi làm việc, họ tự đặt mình vào nguy cơ bị thương hoặc tử vong và người sử dụng lao động của họ trước nguy cơ bị truy tố.

Số liệu thống kê gây sốc cho thấy trong năm 2015-2016, có 144 trường hợp tử vong tại nơi làm việc hoặc cơ sở, và khoảng 621.000 trường hợp bị thương không tử vong.

Số liệu của Cơ quan Điều hành Sức khỏe & An toàn (HSE) cho thấy có khoảng 9.000 sự cố liên quan đến đồ bảo hộ lao động mỗi năm.

Đồ bảo hộ lao động có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nguy cơ tai nạn, bị thương ở mắt, đầu hoặc cơ thể trong quá trình lao động, sản xuất, đặc biệt là khi xử dụng hóa chất và các chất nguy hiểm, làm việc với máy móc và công cụ.

Tất nhiên, đồ bảo hộ lao động chỉ phát huy khả năng bảo vệ nếu nó được người lao động sử dụng đúng kỹ thuật.

Vậy tại sao người lao động không thích mang đồ bảo hộ lao động?

Chúng ta có thể chỉ ra các  nguyên nhân hoặc lý do cơ bản sau:

  • Ít/ Không có người hướng dẫn hoặc giám sát người lao động.
  • Thiếu quy trình/ quy định khi người lao động bắt đầu công việc.
  • Nhận thức kém của người lao động.
  • Lỗi chủ quan của người lao động.

Người sử dụng lao động cần thực hiện các biện pháp gì?

Người lao động nên hiểu được tầm quan trọng của việc sử dụng đồ bảo hộ lao động và được đào tạo hoặc đủ điều kiện để sử dụng nó một cách chính xác.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo rằng người lao động cần nhận thức hoặc được thông báo về những nguy hiểm khi không sử dụng

Khi được giải thích về các rủi ro, tai nạn thường xảy ra trong quá trình làm việc và đào tạo về cách sử dụng đồ bảo hộ lao động

Điều này giúp người lao động có thể thay đổi thái độ, cách nhìn nhận trong công việc của mình.

Khi đối mặt với những người lao động từ chối hoặc không muốn sử dụng đồ bảo hộ lao động, người sử dụng lao động cần cần tim hiểu rõ nguyên nhân từ phía người lao động như:

  • Có khó chịu khi mặc không?
  • Nó có quá nặng hoặc quá lớn không?
  • Nó có hạn chế khả năng vận động, di chuyển khi làm việc không?

Trực tiếp đối thoại, trao đổi , khắc phục cho phù hợp với công việc của người lao động trong quá trình làm việc.

Điều này sẽ giúp giảm thiểu tai nạn lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động cần chú ý điều gì?

Mua đồ bảo hộ đảm bảo chất lượng

Do nhu cầu sử dụng đồ bảo hộ lao động hiện nay là vô cùng lớn nên trên thị trường hiện nay đã xuất hiện rất nhiều đơn vị cung ứng sản phẩm kém chất lượng. Việc mua phải thiết bị bảo hộ lao động kém chất lượng không chỉ khiến công ty lãng phí một khoản tiền không nhỏ mà quan trọng hơn hết là chúng không có các tính năng bảo vệ an toàn cho người lao động.

Vì thế, lời khuyên cho các doanh nghiệp đang có ý định mua trang thiết bị bảo hộ lao động là hãy lựa chọn các đơn vị lớn, uy tín.

bảo hộ lao động 2

Công nhân được trang bị bảo hộ lao động

Bảo quản đồ bảo hộ lao động đúng cách

Có rất nhiều trang thiết bị bảo hộ lao động được nhà sản xuất yêu cầu sau khi sử dụng cần được bảo quản, để tránh bị hư hại hay hỏng hóc. Vậy nên, hãy chắc chắn rằng mình đã đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, để bảo quản các sản phẩm đó được tối ưu nhất.

Thay thế đồ bảo hộ lao động khi hết hạn

Đừng nghĩ sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động bao lâu cũng được vì chúng cũng có hạn sử dụng đấy nhé. Điều đó đồng nghĩa với việc bạn cần thay thế đồ bảo hộ lao động khi hết hạn. Bởi, khi hết hạn các tính năng bảo vệ của trang thiết bị sẽ dần mất đi. Điều này là vô cùng nguy hiểm với sức khỏe cũng như tính mạng của người lao động

23 Tháng Năm, 2024 / by / in
5 Lưu ý Khi chọn máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan

Máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan là dòng bơm chủ lực chuyên hút nước ngầm, nó được thả sâu trong lòng giếng khoan, ngập chìm trong lưu chất mới vận hành được. Loại máy bơm công nghiệp chìm này có khả năng hút mạnh và đẩy nước lên cao, có thể lên đến vài trăm mét.

Máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan (borehole pumps) hay còn gọi là máy bơm công nghiệp hỏa tiễn, đây là thiết bị được thả ngập chìm hoàn toàn trong nước, nó được sử dụng để bơm nước và chất lỏng trong các giếng khoan sâu, phục vụ cho các lĩnh vực canh tác tưới tiêu, khai khoáng hầm mỏ, cấp nước cho khu dân cư hoặc khu công nghiệp vv…

Thiết bị này thuộc loại máy bơm công nghiệp ly tâm đa tầng cánh, từ 2 cánh trở lên. Thiết bị gồm có động cơ kết nối với guồng cánh quạt thành 1 trục thẳng đứng. Điểm đặc biệt của loại máy bơm công nghiệp chìm này là không có đường ống hút nên phải thả ngập trong môi trường chất lỏng, lưu chất.

Cấu tạo của máy bơm chìm giếng khoan

Bơm chìm giếng khoan có cấu tạo đường kính từ 4 inch trở lên (giống hình dạng hỏa tiễn), phù hợp với các giếng khoan công nghiệp và dân dụng hiện nay. Động cơ bơm chìm thường là loại động cơ lồng sóc, làm mát bằng nước hoặc bằng dầu (tùy theo từng ứng dụng khác nhau), được bịt kín bằng phớt cơ khí, hoặc phớt trục, có bộ lưới lọc giữa động cơ và guồng bơm.

Máy bơm công nghiệp chìm được làm bằng vật liệu chống ăn mòn nhằm bảo vệ khi thiết bị tiếp xúc với lưu chất có tính ăn mòn nhẹ. Thiết bị có một lưới tại đầu hút (nằm giữa động cơ và guồng bơm) để ngăn các hạt rắn kích cỡ lớn chui vào, tránh gây hỏng cách quạt – do dòng bơm chìm giếng khoan được thiết kế khe hở nhỏ.

Tùy vào nhu cầu của người sử dụng, các bộ phận như thân bơm, cánh quạt và bộ khuếch tán có thể được làm bằng đồng, gang, nhôm đa ​​hợp kim, thép mạ crôm hoặc nhựa Noryl. Các bộ phận bên trong như ổ trượt thường được làm bằng carbon, gốm, đồng hoặc kim loại cứng, và được bôi trơn bằng chất lỏng của động cơ.

máy bơm công nghiệp a1

Hình ảnh thực tế máy bơm chìm giếng khoan

Giá máy bơm chìm giếng khoan

Để lựa chọn được một máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan phù hợp để sử dụng thì giá thành của thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng đối với kinh phí của người dùng. Mức chi phí mà máy bơm tiêu thụ để vận hành trong suốt thời gian thiết bị hoạt động cũng là một yếu tố mà người dùng nên cân nhắc.

Người dùng không nên chọn công suất thiết bị quá lớn hay quá nhỏ so với nhu cầu sử dụng, vì nó không mang lại hiệu quả. Máy bơm có công suất không phù hợp sẽ tiêu hao nhiều năng lượng hơn. Ngoài ra, máy bơm công nghiệp tiêu thụ năng lượng không hợp lý thì sẽ mau hư hỏng. Do đó, bạn hãy cân nhắc để lựa chọn một máy bơm công nghiệp phù hợp nhất. Điều đó sẽ mang lại lợi ích cho người dùng trong quá suốt quá trình trình sử dụng lâu dài.

Giá máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan tùy thuộc vào công suất, thương hiệu, xuất xứ. Để biết giá máy bơm Franklin chính hãng, máy bơm hỏa tiễn tốt nhất. Bạn hãy liên hệ ngay với các nhà cung cấp máy bơm công nghiệp uy tín để được tư vấn và nhận được báo giá tốt nhất!

Một điểm cần lưu ý nữa là dòng máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan thường được thả sâu vài chục hoặc có thể đến vài trăm mét so với mặt đất. Nên việc đầu tư một máy bơm có chất lượng tốt để sử dụng dài lâu là điều rất quan trọng, vì lắp đặt sâu nên việc bảo dưỡng, bảo trì máy bơm là rất khó khăn và tốn kém.

Ứng dụng của máy bơm chìm giếng khoan

Dòng máy bơm công nghiệp chìm có điểm đặc biệt so với máy bơm mặt đất, chính vì vậy mà máy bơm chìm giếng khoan thường được dùng cho các ứng dụng như sau:

  • Dùng cho hệ thống tưới tự động
  • Ứng dụng trong trang trại, chăn nuôi, bơm nước cho gia súc
  • Tưới tiêu nông nghiệp
  • Khử nước, cấp nước cho nhà cao tầng
  • Bơm nước từ hồ chứa hoặc bể chứa
  • Bơm nước trong hầm mỏ
  • Hút chất lỏng từ các giếng dầu khí, khai khoáng…

Có một điều cần lưu ý, tùy vào mỗi ứng dụng và nhu cầu sử dụng khác nhau mà sẽ có những dòng máy bơm chuyên dụng phù hợp với từng ứng dụng khác nhau.

Cách chọn máy bơm chìm giếng khoan

Là dòng máy bơm chìm chuyên dụng hoạt động trong môi trường đặc biệt. Để chọn được bộ máy bơm chìm giếng khoan phù hợp, thì bạn hãy dựa vào các yếu tố chính như sau:

Đường kính của giếng khoan

Máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan có các kích cỡ thông dụng gồm: 4 inch, 6 inch, 8 inch, hoặc có thể lớn hơn đối với các giếng khoan công nghiệp. Trước khi khoan giếng, bạn nên đo đường kính của giếng cụ thể và chính xác. Đường kính giếng khoan lớn nhỏ bao nhiêu thì sẽ quyết định đến kích thước của máy bơm được lắp đặt bấy nhiêu.

Kích cỡ ống bơm

Kích cỡ ống bơm cũng là một lưu ý quan trọng liên quan đến hiệu suất. Ống bơm có đường kính nhỏ sẽ tạo ra ma sát lớn và ngược lại. Đồng thời nó gây tiêu hao áp suất và năng lượng tiêu thụ để bù lại lượng tổn thất, hao hụt do bị ma sát.

Áp suất và lưu lượng

Dù sử dụng cho bất kỳ ứng dụng nào, thì áp suất và lưu lượng cũng là yếu tố tiên quyết để bạn chọn mua máy bơm. Lưu lượng ở đây chính là lượng nước hoặc các chất lỏng cần được vận chuyển. Và mức áp suất được tạo ra bởi máy bơm để vận chuyển chất lỏng từ nơi này đến nơi khác.

máy bơm công nghiệp

Hệ thống máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan

Bạn nên dựa vào từng ứng dụng cần lắp đặt máy bơm công nghiệp mà chọn mức áp suất và lưu lượng phù hợp. Ví dụ, nếu trang bị máy bơm công nghiệp cho hệ thống tưới tự động thì bạn nên chọn loại có lưu lượng thấp nhưng áp suất cao. Nếu tưới tiêu sử dụng vòi phun thì nên chọn áp suất thấp, lưu lượng cao. Nếu dùng trong ứng dụng lấp đầy hồ hoặc bể chứa thì bạn có thể sẽ cần dùng đến một máy bơm công nghiệp có lưu lượng và áp suất đều thấp.

Tổng cột áp

Cột áp là độ cao của mực nước hoặc chất lỏng mà máy bơm có thể đẩy lên tối đa. Tổng cột áp cho dòng máy bơm công nghiệp giếng khoan phụ thuộc vào mực nước và độ cao, chiều dài đường ống. Và nó cũng liên quan đến thiết kế của máy bơm ly tâm như công suất và số tầng cánh. Đặc biệt, đối với dòng máy bơm công nghiệp chìm giếng khoan, người ta thường sử dụng thiết bị có công suất lớn, nhiều tầng cánh, để quá trình bơm nước từ giếng sâu lên mặt đất đạt được hiệu suất tối đa.

Khoảng cách từ mực nước đến bể chứa

Người sử dụng cần xác định được khoảng cách từ mực nước đến bể chứa. Chất lỏng, hoặc nước được bơm từ giếng khoan sâu dưới lòng đất sẽ được đưa đến hồ chứa, hoặc bể chứa, bồn chứa nước. Quá trình vận chuyển chất lỏng của một máy bơm công nghiệp giếng khoan gồm có 2 giai đoạn.

1. Bơm nước từ dưới lên trên miệng giếng

Nếu giếng có độ sâu lớn, thì nước sẽ được vận chuyển lên hồ chứa trên mặt đất gần miệng giếng. Sau đó bạn sẽ dùng một máy bơm công nghiệp khác để vận chuyển nước đến bồn chứa.

Nếu khoảng cách từ mực nước giếng đến bể chứa gần, thì người dùng có thể chọn thiết bị có thể bơm nước trực tiếp tới thẳng nơi chứa.

2. Bơm nước từ miệng giếng khoan đến nơi chứa

Trong trường hợp khoảng cách từ mực nước giếng quá xa, thì sẽ dùng một máy bơm công nghiệp khác để vận chuyển nước từ hồ trên mặt đất gần miệng giếng tới bể chứa. Cần lưu ý rằng, khoảng cách càng xa thì áp suất yêu cầu phải càng lớn.

Trước khi thả máy bơm vào giếng, kỹ thuật viên sẽ cho bạn biết được độ sâu trung bình của mực nước, hoặc mực chất lỏng trong giếng. Như chúng ta đã biết, chất lỏng hoặc nước được bơm theo hướng thẳng đứng thì hiệu suất sẽ thấp hơn nhiều so với bơm theo phương nằm ngang.

Đặc biệt, đối với các giếng khoan có độ sâu thì bạn sẽ phải cần đến một bộ máy bơm công nghiệp chìm có hiệu suất vận hành lớn hơn so với dòng máy bơm chìm dùng cho giếng có độ sâu vừa phải. Theo đó, cứ mỗi 10 mét độ sâu của giếng khoan thì chúng ta sẽ cần 1 Bar áp suất tương ứng.

Lời kết

Mỗi thiết bị máy bơm công nghiệp đều có những giới hạn riêng. Nếu sử dụng cho những ứng dụng có quy mô vừa phải thì việc lựa chọn thiết bị sẽ dễ dàng hơn. Đối với những ứng dụng có quy mô lớn, thì việc lựa chọn thiết bị sẽ mất nhiều thời gian hơn, bạn cần phải xác định rõ mục đích sử dụng trước khi quyết định mua hàng.

22 Tháng Năm, 2024 / by / in
Những yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo khuôn mẫu

Khuôn mẫu là gì?

Khuôn mẫu là thiết bị bằng kim loại, được thiết kế và chế tạo với mục đích sản xuất các sản phẩm khác theo phương pháp định hình. Mỗi khuôn mẫu cho một sản phẩm có hình dạng và cấu trúc khác nhau. Tùy theo yêu cầu về khuôn mẫu, số lượng sản phẩm cần tạo ra mà khuôn mẫu có giá thành khác nhau.

Khuôn mẫu gồm những loại nào?

 Khuôn ép phun

 Khuôn đột dập kim loại

 Khuôn ép nhựa

 Khuôn ép cao su

 Khuôn đúc áp lực

 Khuôn thủy tinh

 Khuôn dập

 Khuôn sứ

Có rất nhiều loại khuôn mẫu khác nhau, được phân loại bằng cách sản xuất ra sản phẩm. Như khuôn ép nhựa (khuôn ép phun) phổ biến nhất hiện nay được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm nhựa bằng cách ép phun nhựa. Đây cũng là loại khuôn mà VCC Molds chế tạo nhiều nhất. Các khuôn mẫu ép nhựa được sử dụng trong chế tạo chi tiết nhựa của ô tô, xe máy, máy in,…Hoặc khuôn ép cao su sử dụng để sản xuất các sản phẩm từ cao su: gioăng cao su, nút nhấn,…

Ngoài cách phân loại trên, khuôn mẫu còn được phân loại bằng số lượng các tấm ghép khuôn:

 Khuôn 2 tấm

 Khuôn 3 tấm

 Khuôn nhiều tầng

 Khuôn nhiều màu

Gia công khuôn mẫu được thực hiện qua 6 bước

Gia công khuôn mẫu là quá trình phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao để tạo ra khuôn mẫu chất lượng. Quá trình sản xuất khuôn mẫu tại VCC thực hiện qua 6 bước cơ bản sau:

 Bước 1: Nhận thông tin bản vẽ sản phẩm của khách hàng.

 Bước 2: Phân tích sản phẩm và mô phỏng cấu trúc của khuôn mẫu.

 Bước 3: Thiết kế khuôn mẫu chi tiết.

 Bước 4: Lên kế hoạch gia công.

 Bước 5: Gia công cơ khí chính xác CNC.

 Bước 6: Lắp ráp và thử khuôn mẫu, hoàn thiện khuôn.

Gia công khuôn mẫu được thực hiện khép kín, sử dụng các phần mềm thiết kế hiện đại cùng hệ thống máy gia công CNC đồng bộ.

khuôn mẫu 1

Gia công khuôn mẫu là quá trình phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao

Khuôn mẫu cần có tiêu chuẩn gì?

Khi chế tạo khuôn mẫu có một số yêu cầu về kỹ thuật cần phải đảm bảo để khuôn mẫu khi sử dụng để ép nhựa tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn sau đây

Chính xác về hình dáng

Khi chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa độ chính xác của khuôn mẫu càng cao thì sản phẩm nhựa tạo ra càng có chất lượng cao, tính thẩm mỹ và không cong vênh. Bên cạnh đó, khuôn mẫu nhựa chính xác về hình dáng sẽ tác động mạnh mẽ nâng cao năng suất sản xuất sản phẩm.

Khuôn mẫu nhựa trước khi gia công chế tạo đã được thiết kế trên bản vẽ kỹ thuật để tối ưu về nguyên liệu sản xuất, được tính toán để sản xuất sản phẩm nhựa chất lượng nhất. Chính vì vậy, khuôn có hình dáng đúng theo thiết kế nhựa sẽ dễ dàng chảy vào khuôn cũng như dễ dàng lấy sản phẩm ra khỏi khuôn, sản phẩm ép nhựa sử dụng khuôn cũng đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu.

Ngoài ra, khuôn ép nhựa có hình dáng chính xác cũng giúp cho  tuổi thọ của khuôn cũng được đảm bảo.

Chính xác về kích thước

Chế tạo khuôn mẫu nhựa, đặc biệt là những khuôn nhựa kỹ thuật cao thì độ chính xác về kích thước vô cùng quan trọng. Độ chính xác cao của những chi tiết khuôn mẫu giúp các phần khuôn được lắp đặt chính xác, nằm đúng vị trí, khớp 2 phần khuôn lại với nhau.

Các mặt phân khuôn ăn khớp với nhau thì sản phẩm nhựa được tạo ra bằng khuôn sẽ được chính xác, không bị biến dạng, ít bị bavia. Những chi tiết nhựa được sản xuất sẽ được sử dụng để lắp ráp vào máy móc, công cụ, phương tiện nào đó vì vậy nó cần được gia công vô cùng chính xác.

khuôn mẫu 2

chế tạo khuôn mẫu có một số yêu cầu về kỹ thuật cần phải đảm bảo

Độ cứng

Chế tạo khuôn mẫu nhựa chúng ta cần phải tính đến độ cứng của các chi tiết trong khuôn bởi lẽ nó có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố khác như:

  • Khả năng chống mài mòn: Tùy thuộc vào từng nguyên liệu và sản phẩm nhựa dùng để ép và thời gian sử dụng lâu dài của khuôn mà bề mặt cần mạ crom, thấm nitơ, cacbon, nhiệt luyện,…
  • Khả năng chịu lực ép không bị biến dạng: Chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa được sử dụng để tạo hình trực tiếp sản phẩm nhựa bằng máy ép bị chịu các lực kẹp phun và áp lực phun dồn vào khuôn nhựa, do đó kết cấu khuôn phải đủ cứng bền để tránh gây biến dạng làm khuôn bị hư hỏng.
  • Độ cứng của khuôn cũng ảnh hưởng đến việc đánh bóng các chi tiết lòng khuôn và chống rỉ khi làm việc trong môi trường ẩm ướt.

Độ bóng của khuôn

Tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm nhựa sử dụng khuôn mẫu tạo hình, mà người ta đánh bóng lòng khuôn cho phù hợp. Độ bóng của khuôn càng cao thì sản phẩm nhựa càng có độ chính xác cao, tính thẩm mỹ tốt và ít để lại bavia thừa sau sản xuất.

Chế tạo khuôn mẫu nhựa cần phải đạt được các yêu cầu về độ chính xác về kích thước, hình dạng, có độ cứng và độ bóng tốt. Muốn có khuôn mẫu nhựa chất lượng, thì bạn cần phải lựa chọn được đơn vị chế tạo khuôn mẫu nhựa uy tín, chất lượng nhất.

21 Tháng Năm, 2024 / by / in
Hướng dẫn cách sửa máy phát điện chi tiết từng lỗi

Thay vì việc tìm đến các cơ sở sửa chữa thì với một số lỗi cơ bản của máy phát điện, người dùng hoàn toàn có thể tự mình học cách sửa máy phát điện tại chỗ. Hiện nay, việc các hộ gia đình sở hữu thiết bị máy phát điện đã không còn quá xa lạ. Chúng giữ chức năng giúp ổn định, duy trì điện áp khi sự cố mất điện xảy ra. Tình trạng máy phát điện xảy ra lỗi trong quá trình sử dụng là điều không phải là không xảy ra. Nhất là khi thiết bị hoạt động liên tục trong thời gian dài.

1. Lỗi cơ bản thường gặp và cách khắc phục của máy phát điện

Trong khuôn khổ nội dung ngày hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu về nguyên nhân và cách khắc phục lỗi ở máy phát điện dân dụng. Hay chính là máy phát điện công suất nhỏ dùng trong gia đình. Bất cứ dòng máy nào cũng được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau. Mỗi bộ phận lại giữ những vai trò khác nhau trong hoạt động của máy phát.

1.1 Động cơ khó nổ, không nổ

Khởi động máy mất nhiều thời gian, động cơ lâu nổ hoặc không nổ là 1 trong những lỗi phổ biến nhất của các dòng máy phát điện.

1.1.1 Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, chủ yếu là do:

  • Người dùng sơ ý khi chưa bật công tắc hoặc van điều khiển
  • Nhiên liệu tiếp đến xilanh không đều hoặc bị tắc, không vào được xy lanh (với dòng máy chạy dầu)
  • Hết nhiên liệu
  • Hệ thống phun nhiên liệu kém, không hoạt động
  • Sử dụng nhiên liệu chất lượng kém
  • Hệ thống đánh lửa ngừng hoạt động, bugi không tạo tia lửa (với dòng máy chạy xăng)

Một số nguyên nhân khác như lượng nhớt bôi trơn ít, không đủ để khởi động máy phát điện. Hay tình trạng nhiệt độ và áp suất không khí ở cuối nén chưa đủ…

1.1.2 Khắc phục

  • Kiểm tra lại công tắc, hệ thống khởi động
  • Tiếp thêm nhiên liệu, nhớt bôi trơn
  • Thay nguồn nhiên liệu khác nếu đang dùng nguồn xăng, dầu kém chất lượng
  • Lau sạch bugi, sấy khô
  • Thay IC nếu cần thiết

1.2 Động cơ không đủ công suất, nhịp ga

Máy phát điện gặp phải tình trạng này thường xuất phát vấn đề từ bộ lọc gió hay hệ thống nhiên liệu. Ngay lập tức hãy kiểm tra 2 bộ phận này để xác định nguyên nhân chính xác.

1.2.1 Nguyên nhân

  • Bộ lọc gió bị nghẽn, bám nhiều bụi
  • Các bộ phận lọc bị lắng cặn
  • Vị trí vòng quay của ga máy thấp

1.2.2 Khắc phục

  • Lau lọc gió, rửa sạch sấy khô hoặc thay mới
  • Tăng chỉnh ga máy phát điện
  • Nạp thêm nhiên liệu hoặc xả bỏ, thay nhiên liệu mới
máy phát điện 1

                                                        máy phát điện hư hỏng đang sửa chữa

1.3 Điện phát ra không ổn định, không có điện

Đây cũng là tình trạng lỗi thường gặp khi sử dụng máy phát điện gây nhiều khó chịu cho người dùng.

1.3.1 Nguyên nhân

  • Sai vị trí CB hay CB bị hỏng
  • Dây dẫn bị đứt

1.3.2 Khắc phục

  • Kiểm tra trạng thái hoạt động của CB, chuyển chế độ On
  • Thay mới nếu CB hỏng
  • Sửa hoặc thay hệ thống dây dẫn

1.4 Lỗi đồng hồ báo điện áp

Đồng hồ báo điện áp gặp lỗi hoặc báo sai khiến hoạt động điều khiển của người dùng bị cản trở. Người sử dụng vì thế mà cũng gặp khó khăn trong quá trình theo dõi thiết bị. Vậy nguyên nhân do đâu và cách sửa chữa máy phát điện bị lỗi đồng hồ báo như thế nào?

1.4.1 Nguyên nhân

  • Nhiên liệu sử dụng không đảm bảo chất lượng hoặc dùng không đúng loại nhiên liệu của máy
  • Bình chứa nhiên liệu bị lẫn khí
  • Máy chạy chậm khi ở chế độ động cơ

1.4.2 Khắc phục

  • Xả bọt hoặc thay thế nguồn nhiên liệu khác
  • Điều chỉnh chế độ ga, tăng ga, căng lại dây đai

1.5 Máy phát điện hoạt động nhả khói bất thường

Biểu hiện của tình trạng này là khi đang hoạt động, thiết bị máy phát bỗng dưng xả ra lượng khói nhiều hơn bình thường. Hoặc khói thải ra có màu đen, trắng, xanh…

máy phát điện 2

                         máy phát điện nhả khói bất thường

1.5.1 Nguyên nhân

  • Không khi cung cấp không đủ, bị thiếu
  • Thừa nhiên liệu
  • Nhiên liệu sử dụng kém, lẫn nhiều tạp chất nên bị biến chất
  • Động cơ hoạt động yếu, chậm, ì ạch
  • Nước lẫn vào trong bình nhiên liệu, làm cho áp suất khí nén trong xilanh bị giảm nhiều
  • Dầu nhờn lẫn trong buồng đốt

1.5.2 Khắc phục

  • Kiểm tra đối áp trên đường khí xả
  • Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, hệ thống vòi phun. Thay thế kịp thời nguồn nhiên liệu vào có chất lượng hơn, đúng nhiên liệu sử dụng để vận hành máy.
  • Theo dõi kiểm tra mòn nhóm piston, xilanh, áp suất nén và xu páp
  • Thay mới các xéc măng bị mòn hay bị gãy, xéc măng dầu hoặc pit tông kém chất lượng

2. Giá sửa chữa máy phát điện

Giá dịch vụ sửa chữa là vấn đề quan tâm hàng đầu của khách hàng khi máy phát điện phát sinh lỗi trong quá trình sử dụng. Trên thực tế thì do đặc thù trong cấu tạo của thiết bị phát điện và chi phí sửa chữa cũng không cố định.

Tùy vào từng mức độ hỏng hóc cũng như yêu cầu thay thế mà cơ sở sửa chữa sẽ đưa ra mức giá cụ thể. Bên cạnh đó, chi phí sửa chữa máy phát điện cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Điển hình như thương hiệu của máy, dòng máy, công suất hoạt động… Địa chỉ nơi khách hàng tìm đến cũng là yếu tố quyết định đến chi phí sửa chữa. 

3. Những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến giá sửa chữa máy phát điện

Như đã đề cập đến ở trên, có rất nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến giá sửa chữa các dòng máy phát điện. Cụ thể gồm có các yếu tố như:

3.1 Mức độ hỏng hóc của máy phát điện

Khi mang thiết bị đến bất cứ trung tâm bảo hành sửa chữa nào, vấn đề đầu tiên được kiểm tra đó là tình trạng hiện tại của máy phát điện. Căn cứ vào vấn đề đang gặp phải để từ đó xác định được nguyên nhân hỏng hóc. Tùy vào từng tình trạng mà phía sửa chữa sẽ đưa ra mức giá phù hợp. Việc thay thế linh kiện sẽ có chi phí cao hơn sửa chữa, điều chỉnh hoạt động của máy.

3.2 Dòng máy phát điện

Về cơ bản, cấu tạo của máy phát điện là giống nhau. Nhưng mỗi dòng máy lại ứng với từng công suất hoạt động khác nhau. Vì thế từng bộ phận trong mỗi dòng máy khác nhau cũng có giá trị cao thấp khác nhau. Thương hiệu máy khác nhau cũng ảnh hưởng đến chi phí sửa chữa, thay thế.

3.3 Tính cạnh tranh thị trường

Trong xu thế phát triển hiện nay, chỉ với vài click tìm kiếm, người dùng dễ dàng có thể tìm được 1 địa chỉ sửa chữa máy phát điện. Đi kèm với đó là vô vàn mức giá dịch vụ được đưa ra. Mỗi nơi đều đưa ra những lợi thế riêng để thu hút khách hàng. Ví dụ như thay thế linh kiện chính hãng giá rẻ, chế độ bảo hành dài hạn, ưu đãi giảm giá…

3.4 Thời điểm sửa chữa máy phát điện

Điều này khá quan trọng, bởi nếu thiết bị được kiểm tra kịp thời ngay khi vừa gặp lỗi. Chi phí sửa chữa sẽ đỡ tốn kém hơn. So với việc để tình trạng lỗi nặng và kéo dài hơn. Không những gây nhiều tổn thất về chi phí mà còn khiến thiết bị hoạt động kém đi, giảm tuổi thọ sử dụng.

3.5 Địa chỉ lựa chọn sửa chữa máy phát điện

Với một số lỗi cơ bản thường gặp đã kể trên thì người dùng có thể tự sửa chữa máy phát điện ngay tại nhà. Tuy nhiên, việc này cũng sẽ không đơn giản với những người không có nhiều hiểu biết về kỹ thuật.

Nhất là với những lỗi trầm trọng hơn thì bạn không nên tự xử lý. Việc mang thiết bị đến những cơ sở bảo hành sửa chữa uy tín như Vinafarm lúc này là cần thiết. Không chỉ đảm bảo cho hoạt động, độ bền của thiết bị mà còn giúp bạn tiết kiệm được 1 khoản tiền không nhỏ.

Cửa hàng máy nông nghiệp Vinafarm với đội ngũ chuyên viên dày dặn kinh nghiệm. Chắc chắn sẽ luôn giúp bạn có được những lời khuyên cũng như cách xử lý hữu hiệu nhất. Đây không chỉ là cơ sở cung cấp máy phát điện hàng đầu mà còn có mức giá rẻ, cạnh tranh so với các cơ sở khác.

4. Một số tiêu chí khi đi sửa chữa máy phát điện uy tín

Để tìm được địa chỉ sửa chữa uy tín với đa số khách hàng cũng không hẳn là điều dễ dàng. Khi trên thị trường xuất hiện quá nhiều lời quảng cáo hấp dẫn. Vậy tiêu chí nào để đánh giá 1 cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện là đáng tin? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

4.1 Sửa chữa máy phát điện tại trung tâm sửa chữa lâu năm

Thâm niên hoạt động của trung tâm sửa chữa là điều bạn nên quan tâm đầu tiên. Đương nhiên, một địa chỉ hoạt động lâu năm sẽ sở hữu nhiều kinh nghiệm khi xử lý. Biết đưa ra những lời khuyên hữu ích nhất cho tình trạng đang gặp phải. Bên cạnh đó, với kinh nghiệm của mình, sửa chữa tại những nơi này sẽ khắc phục triệt để vấn đề của máy. Thiết bị hoạt động tốt, ổn định hơn, kéo dài thời gian sử dụng. Từ đó, giúp khách hàng tiết kiệm được tối đa chi phí.

4.2 Lựa chọn các địa chỉ sửa chữa được bạn bè giới thiệu 

Với bất cứ ngành dịch vụ nào cũng vậy, việc khách hàng đã sử dụng dịch vụ và phản hồi tốt sẽ luôn tác động đến các khách hàng về sau. Tham khảo ý kiến từ bạn bè, người thân là cách để bạn biết được địa chỉ sửa chữa, bảo hành đáng tin cậy.

20 Tháng Năm, 2024 / by / in
5 xu hướng lớn sẽ định hình ngành Tài chính ngân hàng trong thập kỷ tới

Tương lai của ngành Tài chính Ngân hàng sẽ được định hình bởi một số xu hướng lớn, bao gồm cuộc cách mạng kỹ thuật số đang tăng tốc, kỳ vọng mới của người tiêu dùng và những nỗ lực của Chính phủ nhằm chống lại sự bất bình đẳng về kinh tế – xã hội. Theo báo cáo của Economist Impact, các ngân hàng sẽ cần điều chỉnh, tập trung chiến lược vào các mục đích và khả năng sinh lời.

Báo cáo có tiêu đề “Tài chính ngân hàng năm 2035: Ba tương lai có thể xảy ra”, đề cập tới 3 kịch bản cho tương lai của ngành Tài chính Ngân hàng và khám phá các lực lượng cải tổ chính đến năm 2035.

tài chính ngân hàng 1

Ngành tài chính ngân hàng và xu hướng tương lai

5 XU HƯỚNG LỚN CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG:

Xu hướng đầu tiên là cuộc cách mạng kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng, tạo ra các nền kinh tế số tập trung vào sản xuất, thu thập và bảo vệ dữ liệu. Báo cáo cho biết, sự tăng trưởng này mang đến những cơ hội và thị trường mới, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, nhưng cũng làm gia tăng rủi ro về quy định và an ninh mạng.

Xu hướng thứ hai là sự phân mảnh kinh tế đang gia tăng do chủ nghĩa dân túy, chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa bảo hộ đang gia tăng và là mối đe dọa đối với toàn cầu hóa, gây ra sự không chắc chắn trong chuỗi cung ứng toàn cầu và quản trị quốc tế.

Xu hướng thứ ba là sự gia tăng các thách thức chung của toàn cầu, bao gồm biến đổi khí hậu, đại dịch, xung đột địa chính trị, lạm phát cao, giá cả tăng, nhu cầu tiêu dùng giảm…. Trên khắp thế giới, các  chính phủ đang nỗ lực giải quyết các cuộc khủng hoảng toàn cầu, đồng thời, các chủ thể thuộc khu vực tư nhân đang tăng cường đóng vai trò lớn hơn trong giải quyết những thách thức này.

Xu hướng thứ tư là bất chấp nỗ lực chống lại bất bình đẳng kinh tế và xã hội dai dẳng, những cơn gió ngược vẫn tiếp diễn, những nhóm dân số dễ bị tổn thương sẽ tiếp tục bị bỏ lại phía sau. Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng không cân xứng đến các quốc gia và khu vực kém phát triển; chuyển đổi kỹ thuật số đang làm gia tăng khoảng cách giữa các quốc gia cũng như giữa các thế hệ; và quá trình đô thị hóa được dự báo sẽ tăng đều đặn trong những thập kỷ tới… Tất cả điều này làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng.

Xu hướng lớn cuối cùng sẽ tác động đến tương lai của ngành Tài chính ngân hàng là sự nổi lên của các chuẩn mực đạo đức. Khi người tiêu dùng có tiếng nói hơn về các vấn đề môi trường và xã hội, họ sẽ mong đợi các công ty đóng vai trò ngày càng lớn trong việc giải quyết những vấn đề này. Xu hướng này sẽ tiếp tục tăng tốc khi hoạt động đầu tư  hướng tới việc áp dụng chính thống và khi các nỗ lực nhằm giảm tải carbon cho các nền kinh tế tiếp tục được nhân lên.

3 KỊCH BẢN TIỀM NĂNG CHO NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG:

Theo báo cáo, 5 xu hướng lớn này sẽ đóng vai trò là nền tảng cho tương lai của ngành Tài chính ngân hàng, theo đó, 3 kịch bản tiềm năng được hình dung như sau:

Kịch bản đầu tiên: Các ngân hàng đã chuyển đổi chính mình để lấy lại niềm tin của công chúng, trở nên minh bạch hơn, có đạo đức và lấy khách hàng làm trung tâm, đồng thời tập trung vào việc cung cấp giá trị cho khách hàng và xã hội nói chung. Trong trường hợp này, ngân hàng có các công bố thông tin rõ ràng và có hành động giúp khách hàng kiểm soát tiền và dữ liệu nhiều hơn.

Trong những năm trước đó, các ngân hàng đã theo đuổi quan hệ đối tác với các tổ chức phi ngân hàng, trong khi hoạt động mua bán và sát nhập (M&A) đã đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của ngành. Các quy định cũng phát triển để đảm bảo người tiêu dùng và nhà đầu tư được bảo vệ.

tài chính ngân hàng 2

Xu hướng của ngành tài chính ngân hàng

Kịch bản thứ hai: Cách thức hoạt động của các ngân hàng đã có sự thay đổi đáng kể do tính cấp bách của hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Các ngân hàng hiện đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu, đầu tư mạnh vào công nghệ xanh và sản phẩm bền vững.

Các chất xúc tác chính của sự thay đổi mô hình này bao gồm: Đầu tư vào môi trường, xã hội và quản trị (ESG), áp lực của người tiêu dùng và nhà đầu tư, những đột phá về công nghệ và việc áp dụng thuế carbon đối với các quốc gia gây ô nhiễm lớn trên hành tinh.

Kịch bản thứ ba: Thế giới ngày càng trở nên phân mảnh do các yếu tố kinh tế và chính trị, buộc ngành tài chính ngân hàng phải thích nghi với cách thức hoạt động trong nước và phải ứng phó với các quy định khác nhau cũng như kỳ vọng của khách hàng ở các khu vực khác nhau.

Báo cáo dự đoán, trong thập kỷ tới, sự phân mảnh toàn cầu tiếp tục gia tăng, các hiệp định song phương và khu vực thay thế Tổ chức Thương mại Thế giới, cùng ​​sức mạnh kinh tế và chính trị của các nước BRIC+ tăng lên, dẫn đến việc nền kinh tế toàn cầu giảm sự phụ thuộc vào đồng đô la Mỹ.

19 Tháng Năm, 2024 / by / in
Thông số bạc đạn vòng bi 6200 SKF chính hãng

Vòng bi SKF 6200 là một trong những sản phẩm có chất lượng tốt nhất trên thị trường hiện nay. Với thông số kỹ thuật đáng tin cậy, vòng bi SKF 6200 có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, giúp tăng hiệu quả hoạt động và tiết kiệm chi phí bảo trì.

Kích thước Vòng bi 6200 SKF

Vòng bi SKF 6200 là một sản phẩm chất lượng cao đến từ thương hiệu SKF Thuỵ Điển. Sản phẩm thuộc chủng loại Vòng bi cầu 1 dãy SKF – phân loại phổ biến nhất trên thị trường. Chúng có mặt trong hầu hết tất cả các loại máy móc công nghiệp và thiết bị dân dụng.

Các phiên bản vòng bi 6200 SKF được chế tạo từ vật liệu có độ tinh khiết và độ chính xác cao. Từ đó đem lại hiệu quả vận hành vượt trội và kéo dài tuổi thọ sử dụng vòng bi.

Kích thước thông số kỹ thuật Vòng bi SKF 6200

d 10 mm Đường kính lỗ
D 30 mm Đường kính ngoài
B 9 mm Chiều rộng
d1 ≈17 mm Đường kính vai
D2 ≈24.72 mm Đường kính rãnh
r1,2 min.0.6 mm Kích thước góc lượn
vòng bi bạc đạn 1

Vòng bi SKF 6200

Ký hiệu vòng bi SKF 6200

SKF Group cung cấp dải sản phẩm vòng bi SKF 6200 với nhiều biến thể đặc biệt thích hợp với các điều kiện vận hành khác nhau. Các thiết kế có sẵn bao gồm loại có phớt chắn dầu và loại không có phớt chắn dầu. Bạn có thể dễ dàng nhận biết thông qua dãy ký hiệu quy chuẩn.

  • Vòng bi SKF 6200: Không có nắp chắn mỡ (thường gọi là bi trần).
  • Vòng bi SKF 6200-RSH: Phớt chắn dầu bằng cao su kiểu tiếp xúc 1 bên.
  • Vòng bi SKF 6200-2RSH: Phớt chắn dầu bằng cao su kiểu tiếp xúc cả 2 bên.
  • Vòng bi SKF 6200-Z: Phớt chắn dầu bằng thép kiểu không tiếp xúc 1 bên.
  • Vòng bi SKF 6200-2Z: Phớt chắn dầu bằng thép kiểu không tiếp xúc cả 2 bên.
  • Vòng bi SKF 6200/C3: Vòng bi SKF 6200 với khe hở C3.

Lưu ý: Vòng bi SKF là một sản phẩm có xuất xứ từ Châu u, vì vậy quy chuẩn ký hiệu sẽ khác với các loại vòng bi xuất xứ Nhật bản hoặc nhiều nước Châu Á khác. Ví dụ:

  • 6200ZZ tương đương 6200-2Z của SKF.
  • 6200Z tương đương 6200-Z của SKF.
  • 6200DDU hoặc 6200LLU tương đương 6200-2RSH của SKF.

Để tối ưu hiệu suất làm việc của vòng bi theo đặc thù của các thiết bị cũng như môi trường làm việc, Hãng SKF đã nghiên cứu tới 20 biến thể bao gồm các dạng nắp chắn mỡ, Khe hở, chất liệu, chất bôi trơn,… Trong đó, có những thiết kế đặc biệt chỉ có tại SKF mà không thế thấy tại các thương hiệu khác.

Vì vậy để chọn đúng loại vòng bi 6200 cho thiết bị của bạn, hãy liên hệ tới Đại lý uỷ quyền chính hãng. Bạn sẽ được hỗ trợ tư vấn và tra cứu mã sản phẩm chuẩn nhất.

Cập nhật giá bán Vòng bi 6200 SKF mới nhất

Vòng bi SKF 6200 là sản phẩm chất lượng cao, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Vì vậy, giá bán của sản phẩm này được cập nhật liên tục để phù hợp với thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Giá bán vòng bi 6200 SKF là bao nhiêu phụ thuộc vào thiết kế và kiểu biến thể sản phẩm. Những biến thể có nắp chắn mỡ thường có giá nhỉnh hơn và mức giá giữa các kiểu nắp chắn mỡ là khác nhau.

Là một thương hiệu đến từ châu u, do đó giá bán vòng bi SKF 6200 thường cao hơn các thương hiệu khác trên thị trường. Tuy nhiên, mức giá trên được đánh giá là khá ổn định và xứng đáng với 1 sản phẩm chất lượng.

Bên cạnh đó, sự chênh lệch giá giữa vòng bi 6200 chính hãng SKF và các loại bi không rõ nguồn gốc cũng là một vấn đề gây khó khăn cho người tiêu dùng. Vì vậy bạn nên liên hệ với Đại lý uỷ quyền SKF tại Việt Nam – Đơn vị phân phối trực tiếp các sản phẩm SKF tại Việt Nam để nhận được thông tin chính xác nhất.

Ứng dụng vòng bi 6200 SKF

Mục đích của vòng bi SKF 6200 là vận hành và kiểm soát. Để đảm bảo hoạt động trơn tru và quay bình thường, vòng bi SKF 6200 nghiên cứu sâu về hoạt động của máy và hiện tượng ma sát.

Vòng bi SKF 6200 được sử dụng rộng rãi trong ô tô, động cơ, bánh răng, máy ép phun, máy công cụ, máy khai thác mỏ, kỹ thuật máy móc, xe máy, thiết bị văn phòng, máy làm giấy, máy bơm và máy nén, máy phát điện gió, v.v.

18 Tháng Năm, 2024 / by / in
Cách sửa Cân điện tử sức khỏe khi gặp lỗi ngay tại nhà

Ngày nay, cân điện tử sức khỏe và các vấn đề liên quan đến sức khỏe cân nặng đang rất được quan tâm. Vì vậy, nhu cầu kiểm soát cân nặng và sức khỏe cơ thể của mọi người càng ngày càng tăng cao. Với nhu cầu đó, cân điện tử sức khỏe cũng được sản xuất và phân phối ngày càng nhiều trên thị trường.

Nhưng với kết cấu phức tạp của cân điện tử, người sử dụng sẽ dễ gặp phải một vài lỗi sai sót trong quá trình sử dụng và bảo quản. Vậy làm thế nào để khắc phục chúng, hãy cùng YP.VN tìm hiểu cách sửa cân điện tử sức khỏe khi gặp lỗi ngay ở nhà nhé!

Tổng hợp các lỗi thường gặp ở cân điện tử sức khỏe

Cân điện tử sức khỏe là thiết bị theo dõi chỉ số cân nặng của mỗi gia đình. Hiện nay, có rất nhiều loại cân sức khỏe có thể đo được nhiều các chỉ số trên cơ thể như lượng mỡ, lượng nước, lượng cơ,… Ví dụ điển hình như cân sức khỏe điện tử KATA CS20M có thể đo tới hơn 13 các chỉ số của cơ thể.

Cân không lên nguồn

Lỗi cân không lên nguồn là lỗi gặp thường xuyên nhất ở cân sức khỏe điện tử. Mà nguyên nhân gây nên lỗi này có thể do cân để không một thời gian khá lâu không sử dụng, hoặc cũng có thể do sử dụng quá nhiều khiến chổi than bị mòn gây ra tình trạng bị hỏng hóc.

Lỗi cân không lên nguồn cũng có thể gặp phải bởi sự cố kỹ thuật ở cân ví dụ như nguồn điện của cân bị hở hoặc yếu, bo mạch nguồn hoặc IC nguồn bị hỏng.

Cân gặp vấn đề về pin

Khi gặp sự cố, màn hình cân hiển thị nhấp nháy hoặc tắt bất chợt, bạn nên kiểm tra tình trạng của pin. Vì khi pin của cân điện tử hết, sẽ dẫn tới tình trạng cân mất nhiều thời gian để tính toán cân nặng, và pin không đủ khả năng để hiển thị kết quả đã đo được.

Cũng có một vài trường hợp, pin bị rò rỉ bên trong cân điện tử dẫn tới tình trạng cân dễ hỏng hóc và cho ra kết quả không chính xác. Vì vậy, bạn nên kiểm tra tình trạng pin trước khi đo và thay pin mới kịp thời để theo dõi cân nặng có hiệu quả.

Cân không lên số, loạn số

Lỗi cân điện tử không lên số, loạn số là tình trạng trong quá trình cân màn hình không hiển thị số liệu hoặc bạn nhận được kết quả nhưng loạn số không ngừng.

Nguyên nhân dẫn tới tình trạng lỗi này có thể do cân bị nhiễm nước hoặc ở trong môi trường ẩm ướt khiến IC trong cân bị ẩm không cho chính xác được số liệu. Cũng có thể do đường dây dẫn điện bị đứt hoặc bị lỏng, điều này khiến nguồn điện không truyền được vào cân hay pin của cân đã kém không đủ khả năng hiển thị màn hình.

cân điện tử 1a

Cân điện tử sức khỏe nhảy số sai liên tục

Cân cho kết quả không chính xác

Cân điện tử sức khỏe không cho ra kết quả đo chính xác xảy ra khi định mức ban đầu không được đặt đúng hoặc ngay từ đầu đã không điều chỉnh định mức về số liệu chính xác khi cho ra.

Lỗi cho kết quả không đúng của cân cũng có thể do quá trình đo được thực hiện trong môi trường có từ trường cao hoặc đèn áp cao ví dụ như đặt cân điện tử sức khỏe gần radio. Những vật dụng này sẽ gây ra trở ngại cho việc chuyển điện tích của chính nó trong cân điện tử.

Màn hình hiển thị mờ

Ngày nay, với công nghệ hiện đại, màn hình cân sức khỏe điện tử thông thường đều sử dụng màn hình LCD. Tuy nhiên, màn hình LCD sẽ thường xuyên gặp lỗi khi cân điện tử được đặt ở nơi ẩm ướt, nó sẽ tích tụ hơi nước trong màn hình khiến màn hình hiển thị bị mờ đi.

Kết quả đo không đồng nhất

Lỗi kết quả không đồng nhất gặp khi số liệu bạn đo nhiều lần liên tiếp cùng thời điểm nhưng mỗi lần lại cho ra kết quả khác nhau. Trường hợp này xảy ra khi cân điện tử được đặt trên một bề mặt không bằng phẳng hoăc các cảm biến của cân bị hỏng không thể đưa ra kết quả đồng nhất.

Cách sửa cân điện tử sức khỏe đơn giản, tự thực hiện

Tùy thuộc vào những lỗi mà cân gặp phải sẽ có cách sửa cân điện tử sức khỏe khác nhau. Dưới đây là một vài cách sửa cân điện tử điện tử khi gặp lỗi tại nhà, bạn có thể tham khảo để khắc phục tình trạng hỏng hóc của cân.

Cách sửa cân sức khỏe điện tử không lên nguồn

Đối với lỗi cân điện tử không lên nguồn, bạn có thể khắc phục lỗi này ngay tại nhà theo các cách sau:

Với lỗi do nguồn điện, đầu tiên bạn hãy kiểm tra ổ cắm xem dây cắm đã được cắm chắc chắn vào ổ hay chưa. Sau đó, hãy kiểm tra xem dây điện của thiết bị có bị hở hoặc đứt hay không. Hoặc cũng có thể lỗi này do pin gây ra, bạn nên kiểm tra tình trạng của pin có đang tốt hay không để thay pin kịp thời.

Với lỗi ở công tắc cân điện tử sức khỏe bị nhờn hoặc hỏng bạn phải thay nút bấm mới. Hoặc khi cân sử dụng bo phím ma trận, bạn cần thay cả bo mạch. Bạn có thể thay thế bộ phận này ngay tại nhà hoặc đến nơi bán để sửa chữa nó.

Cách sửa cân sức khỏe điện tử không nhảy số

Dấu hiệu của lỗi cân điện tử không nhảy số là tình trạng khi bạn thực hiện quá trình đo lường nhưng cân không cho kết quả hoặc số hiện ra bị nhảy. Lúc này, bạn có thể sửa cân sức khỏe điện tử bằng các cách như sau:

Bạn nên kiểm tra pin và nguồn điện cân sử dụng đảm bảo cho cân có đủ khả năng để hiển thị màn hình và thực hiện phân tích số liệu đo được. Bạn phải đảm bảo rằng đường dây dẫn tín hiệu không bị chập hoặc đứt, trong trường hợp các mối nối bị đứt bạn có thể dùng băng dính để bọc lại.

Lỗi cân không nhảy số này cũng có thể do bo mạch chính bị hỏng, nhưng khi mắc phải lỗi này, bạn nên đến trung tâm sửa chữa khắc phục một cách nhanh chóng, để cân được dùng bền hơn và hiệu quả hơn.

Cách sửa cân điện tử sức khỏe sai số

Cân điện tử sai số là lỗi thường gặp phải khi cân chưa được đưa về mức độ xử lý chính xác.
Bạn có thể sửa cân sức khỏe điện tử sai số theo các bước sau:
  • Bước 1:  Phải xác định chính xác giới hạn của cân.
Bạn có thể đặt các vật nặng lên cân cho đến khi màn hình cân hiển thị “Overload”. Khi đó giới hạn của cân chính là số liệu hiển thị ngay trước khi hiện “Overload”.
cân điện tử 2a

Cân điện tử sức khỏe sai số

  • Bước 2: Chỉnh lại mức sai số của cân
– Bạn cần đặt cân cố định trên một mặt bằng phẳng. Tiếp đến, chọn chế độ hiệu chuẩn.
– Sau đó bạn chọn về mức 0 và lưu ý không được đặt bất kỳ đồ vật gì.
– Đặt đồ vật bạn đã biết rõ khối lượng lên cân và xem xét số liệu trên màn hình.
  • Bước 3: Xác định lại chính xác số liệu của cân
Lúc này, bạn hãy kiểm tra xem khối lượng hiện tại có trùng khớp với khối lượng nhận được bạn đầu hay không. Hãy đảm bảo rằng ở lần cân này không có sự chênh lệch.
Tiếp theo, kiểm tra lại bằng cách lấy vật mẫu ra khỏi cân và tắt nguồn cân trong khoảng 1 phút. Hết 1 phút, bạn đặt lại vật mẫu lên cân và xác định số cân đã được đo một cách chính xác.

Lưu ý để sử dụng cân điện tử sức khỏe tránh gặp lỗi

Để có thể sử dụng cân điện tử sức khỏe một cách hiệu quả và tránh gặp lỗi cũng như nâng cao tuổi thọ của cân bạn cần lưu ý sử dụng cân sức khỏe điện tử theo một vài điểm như sau:
  • Khi bắt đầu sử dụng, bạn nên xem kỹ sách hướng dẫn sử dụng cân điện tử của nhà sản xuất
  • Sử dụng cân đúng với mức quy định của sản phẩm.
  • Dùng cân với tần suất trung bình, không nên để cân hoạt động quá nhiều sẽ khiến cân bị chai chổi than dẫn đến hỏng hóc nhưng cũng không nên để cân không hoạt động trong một khoảng thời gian dài .
  • Bạn phải vệ sinh cân thường xuyên.
  • Đảm bảo cân được sử dụng và bảo quản trong môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh các nơi ẩm ướt.
  • Tránh để cân va đập mạnh, vì nó rất dễ gây ra hư hỏng bo mạch, các mối nối dây dẫn và thậm chí là bề mặt cân.
17 Tháng Năm, 2024 / by / in
Cần trục quay là gì? Tìm hiểu về thành phần cấu tạo, phân loại nó

Trong các nhà máy sản xuất hiện nay thì cần trục là trang bị không thể thiếu và giúp ích rất nhiều trong hoạt động nâng hạ, di chuyển các vật nặng. Tuy nhiên đối với các dây truyền sản xuất nhiều thao tác lặp đi lặp lại trong một phạm vi hẹp thì cần trang bị một thiết bị cần trục phù hợp. Những loại cần trục này phải linh hoạt, có sức nâng vừa phải, lắp đặt đơn giản, tiết kiệm không gian. Cần trục quay là một thiết bị đáp ứng tốt các tiêu chí trên. Sử dụng nó kết hợp với cầu trục trên cao giúp tăng sản lượng một cách đáng kinh ngạc.

Trong phạm vi bài viết này, bạn sẽ tìm thấy các loại cần trục quay khác nhau và thành phần cấu tạo của chúng. YP.VN muốn giúp bạn có cái nhìn khái quát nhất về mô hình cầu trục quay nào phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Thành phần cấu tạo của cần trục quay

Cần trục quay thường có thiết kế đơn giản hơn các loại cầu trục trên cao thông thường vì vậy chúng dễ vận hành và ít các chi tiết hỏng hóc hơn.

Dưới đây liệt kê một số thuật ngữ liên quan đến cần trục quay mà bạn cần biết :

Tầm với: đó là khoảng di chuyển của palang trên thanh dầm ngang.

Cột trụ : đó là 1 thanh trụ đứng dạng ống tròn để gắn toàn bộ thanh dầm ngang và thiết bị.

Palang : chuyển động của palang có thể bằng tay, khí nén hoặc động cơ điện. Palang mang dây cáp hoặc xích và móc di chuyển theo toàn bộ chiều dài của cần.

Xoay/Quay: Cần trục có thể quay bằng tay hoặc bằng điện. Góc xoay của cần có thể là 360 ° >> 90 ° tùy vị trí và yêu cầu làm việc.

Điều khiển : Trên hệ thống cần trục chạy bằng khí hoặc bằng điện thì bạn có thể sử dụng bộ điều khiển nút nhấn để điều khiển chuyển động lên xuống của Palăng, chuyển động di chuyển ngang của palang và chuyển động quay của cần.

Chiều cao móc: Xác định khoảng di chuyển của móc theo phương thẳng đứng. Từ đây bạ có thể tính toán được chiều cao tổng thể của cần trục.

Giới hạn quay : nếu cần cẩu được đặt gần một bức tường hoặc vật cản khác, một giới hạn xoay sẽ hạn chế chuyển động của cần cẩu trước khi nó va chạm với đối tượng gần đó.

Cần trục quay có 4 thành phần cơ bản là : kết cấu thép, cơ cấu quay cần, palang và hệ thống điều khiển.

cần trục xoay 1

cần trục xoay 200kg

Kết cấu thép

Gồm có cột và dầm chạy palang. Cột thường có tiết diện ngang cột là hình tròn rỗng hoặc hình vuông rỗng, với tiết diện hình tròn thì được chế tạo từ thép ống công nghiệp.

  • Đối với tiết diện hình vuông được hàn tổ hợp từ thép tấm;
  • Cột là phần chịu lực chính trên đó được gắn cơ cấu quay cần và cần;
  • Cột được cố định với nền móng thông qua bu-lông móng hoặc bu-lông hóa chất.

Với dầm chạy palang:

  • Dầm chạy palang (hay còn gọi là cần) được chế tạo từ thép I định hình, I tổ hợp hoặc dầm hộp tổ hợp hàn;
  • Dầm này được treo palang và chạy trên dọc chiều dài của dầm;
  • Dầm quay quanh cột có thể quay 360º hoặc nhỏ hơn tùy theo nhu cầu của người sử dụng mà có những phương án thiết kế góc quay khác nhau.

Cơ cấu quay cần 

Gồm có 2 loại: dẫn động quay bằng động cơ và dẫn động quay bằng tay kéo.

  • Dẫn động quay bằng động cơ (đối với tải trọng nâng lớn >=1 tấn);
  • Cần trục được quay thông qua hệ thống động cơ giảm tốc và bộ truyền bánh răng ngoài được điều khiển bằng nút bấm theo palang, có thể quay toàn vòng 360 độ hoặc nhỏ hơn tùy theo nhu cầu của người sử dụng mà có những phương án thiết kế khác nhau;
  • Dẫn động quay bằng kéo tay (đối với tải trọng nâng nhỏ <1 tấn);
  • Cần treo palang được quay bằng sức của người sử dụng thông quay một sợi dây (xích) được treo ở đầu cần.
pa lăng 1

pa lăng xích kéo tay

Pa lăng (palang)

  • Là thiết bị nâng chính được treo dưới cần (dầm chính) của cẩu quay cột;
  • Có thể dùng loại palang xích nâng hạ, di chuyển bằng kéo tay, hoặc nâng hạ, di chuyển bằng điện;
  • Palang được sử dụng trong cẩu quay cột thường là palang xích kéo tay hoặc palang xích điện do kết cấu gọn nhẹ.

Hệ thống điện điều khiển

  • Để đảm bảo cho cẩu quay làm việc êm, không ồn và bị giật người ta thường sử dụng biến tần cho động cơ di chuyển palang và biến tần cho động cơ quay cần được tích hợp và đấu nối trong hệ thống tủ điện;
16 Tháng Năm, 2024 / by / in ,