Thêm kết quả...

hóa chất công nghiệp

Máy Bơm Hoá Chất Công Nghiệp

Máy bơm hoá chất công nghiệp giải quyết bài toán xử lý các nguyên vật liệu, lưu chất có tính ăn mòn. Chuyên dùng trong các hệ thống sử dụng hoá chất để tẩy rửa, dung hoà, sản xuất thành phẩm như các hệ thống xử lý nước thải, sản xuất nhựa, hoá mỹ phẩm…

Các ứng dụng của máy bơm hoá chất công nghiệp nhiều vô số kể, bài viết này sẽ chia sẻ đến các bạn thông tin ứng dụng của dòng máy bơm công nghiệp này!

Ngành hóa chất là gì

Ngành hóa chất là một lĩnh vực trong ngành công nghiệp, nghiên cứu và ứng dụng các chất hóa học. Ngành này tập trung vào sản xuất, chế biến và phân phối các chất hóa học có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

Các sản phẩm hóa chất bao gồm các chất dùng trong sản xuất, chất tẩy rửa, chất phụ gia, chất xúc tiến, chất tạo màu, chất độn và nhiều loại chất khác. Các ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm hóa chất bao gồm:

  1. Ngành công nghiệp hóa dầu và dầu khí: Hóa chất được sử dụng để phân tách, xử lý, làm sạch và tăng cường các quy trình liên quan đến sản xuất dầu và khí đốt.
  2. Ngành công nghiệp dược phẩm: Hóa chất được sử dụng để sản xuất các loại thuốc, vitamin, hormone và các sản phẩm y tế khác.
  3. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm: Hóa chất được sử dụng để bảo quản, tạo màu, tạo hương vị và cải thiện các quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm thực phẩm.
  4. Ngành nông nghiệp: Hóa chất được sử dụng trong việc bảo vệ cây trồng, diệt cỏ, tăng cường sự phát triển của cây trồng và nâng cao năng suất nông sản.
  5. Ngành công nghiệp xi mạ và sơn: Hóa chất được sử dụng để tạo lớp phủ, bảo vệ và trang trí bề mặt kim loại và vật liệu khác.
  6. Ngành công nghiệp xử lý nước: Hóa chất được sử dụng để làm sạch, khử trùng và xử lý nước thải trong các hệ thống xử lý nước.

Ngành hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đóng góp vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng hóa chất cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường.

Đặc điểm máy bơm hóa chất công nghiệp

  • Máy bơm hóa chất có độ bền cao hơn rất nhiều so với các máy bơm được dùng cho ứng dụng xử lý chất lỏng thông thường.
  • Các bộ phận, cấu tạo của bơm đa phần được chế tạo từ các thành phần có độ chống ăn mòn, chống mài mòn cao, kết hợp từ nhiều loại vật liệu dựa theo các thông số của hóa chất cần bơm trước khi đưa vào mục đích ứng dụng công nghiệp cụ thể.

Các loại máy bơm hóa chất công nghiệp hay dùng

Có nhiều cách phân loại máy trong đó điển hình nhất là phân loại bơm hóa chất theo cách thức hoạt động.

Bơm ly tâm

Máy bơm ly tâm là dòng bơm phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất ở một số công đoạn nhất định của hệ thống bơm.

Bơm ly tâm có cấu tạo đơn giản nhưng mang lại hiệu suất vận hành cực kỳ cao, dễ dàng lắp đặt và bảo trì cũng như có giá thành rẻ hơn các loại bơm khác.

Đặc trưng của bơm ly tâm là sử dụng cánh quạt quay để vận chuyển chất lỏng bằng lực ly tâm, và người dùng có thể thay đổi lưu lượng tùy ý để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình.

Vận tốc từ lực ly tâm do bơm tạo ra giúp bơm đạt hiệu quả cao trong việc vận chuyển các hóa chất có độ ăn mòn cao và hóa chất nguy hiểm. Nhưng chính đặc điểm này cũng là nguyên nhân khiến cho bơm dễ bị xâm thực, đặc biệt trong trường hợp áp suất đầu vào thấp. Thêm một điểm trừ lớn của bơm ly tâm là nó có lực hút kém và phải cần được mồi để bắt đầu bơm.

Bơm từ – Bơm ly tâm dẫn động từ

“Vượt trội” là từ ngữ thích hợp nhất để dành cho bơm từ hay nói chính xác là bơm ly tâm dẫn động từ trong ngành công nghiệp hóa chất toàn cầu hiện nay. Nếu bơm ly tâm là dòng bơm chiếm đa số trong ngành công nghiệp này. Thì nổi bật và được sử dụng nhiều nhất trong đó chính là các thiết bị bơm ly tâm dẫn động từ.

Đây là dòng bơm ly tâm duy nhất được chế tạo để chuyên dùng cho mục đích bơm hóa chất.

Với các đặc điểm cấu tạo từ đầu hút đến các bộ phận bên trong bơm được làm hoàn toàn bằng vật liệu chống lại sự ăn mòn của hóa chất. Với thiết kế không phớt, không rò rỉ. Cấu trúc mô-đun đơn giản dễ lắp đặt, dễ bảo trì. Cùng khả năng xử lý, bơm được nhiều loại hóa chất công nghiệp đa dạng. Kết hợp với hiệu suất lưu lượng cực kỳ hiệu quả mà một máy bơm ly tâm vốn có.

Tất cả các ưu điểm trên đã tạo nên một thiết bị thật sự vượt trội so với phần còn lại trên thị trường. Tóm lại, đây chính là dòng bơm đại diện cho tất cả các tiêu chuẩn mà một máy bơm hóa chất cần có. Và do vậy, khi nhắc đến bơm hóa chất chính là nhắc đến dòng bơm dẫn động từ và ngược lại.

Bơm màng

Bơm màng là dòng bơm thể tích có ưu thế rất lớn trong những ứng dụng hóa chất. Các bộ phận bên trong bơm được chế tạo để chống lại sự ăn mòn cực kỳ tốt.

Bơm không trang bị phớt và không cần phải bôi trơn để hoạt động. Giúp loại bỏ các nguy cơ rò rỉ và nhiễm bẩn chất lỏng. Tạo nên một thiết bị phù hợp nhất để bơm các loại hóa chất cần giữ được độ tinh khiết trong suốt quá trình bơm.

Bơm cũng được trang bị van kiểm tra tại cổng xả để giúp ngăn dòng chất lỏng chảy ngược. Sở hữu những lợi thế và ưu điểm độc đáo trong nhu cầu xử lý hóa chất đã giúp cho bơm màng có một vị trí riêng so với các dòng máy bơm thể tích khác trong những ứng dụng này.

Bơm trục vít

Trang bị xi-lanh dài có cơ chế vận chuyển dạng hỗn hợp. Động cơ bơm lắp nối với một rotor trục vít được đặt kín trong một stator có vật liệu đàn hồi. Khi bơm vận hành, rotor chuyển động xoay, đưa chất lỏng đi qua thiết bị một cách tuyến tính.

Bơm trục vít được chuyên dùng để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt cao và chất lỏng có hạt rắn mài mòn.

Bơm thùng phuy

Như tên gọi, bơm thùng phuy có chức năng bơm hóa chất, chất lỏng từ thùng, hoặc bồn chứa.

Bơm chuyên dùng cho các loại hóa chất như axit, bazơ, nhớt, mỡ, xăng…

Bơm thường được làm từ vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt như thép không gỉ, polypropylene (PP)… Bơm thùng phuy có độ bền tương đối tốt và có khả năng vận hành trong nhiều điệu kiện môi trường khắc nghiệt.

Bơm cánh khế (Lobe pumps)

Bơm có phần cánh quạt và bánh răng được gắn trên trục truyền động, lắp trên hộp số, trang bị thêm vòng bi, bạc đạn.

Thiết bị hoạt động bằng cách quay cánh quạt trong buồng chứa tạo lực cơ học đẩy chất lỏng đi.

Bơm lobe thường được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ, dùng phớt cơ khí silicon cartridge và cánh quạt phủ viton làm cho bơm rất phù hợp để vận chuyển chất lỏng ăn mòn, chất lỏng có hạt rắn.

Thiết bị được dùng rất nhiều trong ngành thực phẩm, dược phẩm vì có thể xử lý chất rắn mà không làm giảm đi chất lượng sản phẩm được bơm. Thêm nữa, bơm lobe còn có độ an toàn vệ sinh rất cao phù hợp cho các quy trình sản xuất, chế biến thức ăn, đồ uống…

Bơm định lượng

Đây là dòng bơm thể tích có kích cỡ nhỏ. Được thiết kế để kiểm soát và bơm lưu lượng chất lỏng một cách cực kỳ chính xác.

Bơm sử dụng động cơ điện hoặc hệ thống truyền động khí để vận hành. Hoạt động bằng cách hút một lượng chất lỏng mà thiết bị đã đo lường đưa chất lỏng đi qua van một chiều vào trong buồng bơm, sau đó bơm mở van một chiều tại cổng xả và đẩy chất lỏng đi.

Bơm định lượng có thể được điều khiển tự động bằng bảng điện hoặc điều khiển thủ công một cách linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng hóa chất công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hiện nay.

Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tùy thuộc vào đặc thù công việc, chất hóa học cần bơm mà tìm mua loại bơm phù hợp. Người mua nên lựa chọn các hãng nổi tiếng cũng như nhà cung cấp uy tín có chế độ bảo hành, tư vấn kỹ lưỡng.

Các ứng dụng của máy bơm định lượng hóa chất trong thực tiễn:

  • Bơm dầu mỏ, khoáng chất, xăng dầu
  • Bơm axit, ba-zơ, hóa chất trong các phòng thí nghiệm, nhà máy
  • Bơm mực in, các loại sơn, keo, thuốc nhuộm vải
  • Bơm các chất thải nhà máy, công nghiệp có chứa thành phần chính là hóa chất, chất ăn mòn
Các ứng dụng bơm hoá chất công nghiệp

Các thương hiệu máy bơm hóa chất công nghiệp

Thái Khương tự hào là nhà phân phối thiết bị bơm lớn nhất Việt Nam với khả năng cung cấp toàn vẹn giải pháp và thiết bị cho mọi ngành công nghiệp. Chúng tôi chuyên phân phối các dòng máy bơm hoá chất công nghiệp có thương hiệu lâu đời từ EU, US, G7,…Tại Việt Nam, chúng tôi là nhà phân phối độc quyền đã được chứng nhận đủ năng lực thẩm quyền. Đối tác của chúng tôi là các thương hiệu danh tiếng:

Ứng dụng của máy bơm hóa chất công nghiệp

Hóa chất công nghiệp thường là nhiên liệu, sơn, axit, bazơ, chất tẩy, dung môi,… Mỗi loại chất đều có những đặc điểm và thành phần khác nhau.

Tùy thuộc vào đặc tính của chất lỏng được bơm thường là các chất có độ nhớt, chất ăn mòn, chất độc hại… mà điều kiện chung để tạo nên một máy bơm hóa chất công nghiệp tiêu chuẩn là thiết bị phải đảm bảo được 2 yếu tố sau đây:

  • Chống lại tác động ăn mòn của nhiều loại hóa chất ở các nhiệt độ, điều kiện khác nhau
  • Không để rò rỉ hóa chất ra môi trường bên ngoài trong quá trình vận hành

Các ứng dụng công nghiệp mà bơm hoá chất hiện diện nhiều như:

  • Hóa dầu,
  • Lọc dầu,
  • Chế biến thực phẩm,
  • Nhà máy hóa chất cơ bản
  • Thuốc bảo vệ thực vật
  • Nhà máy hóa mỹ phẩm
  • Xử lý xi mạ
  • Dệt nhuộm thuộc da…

Bơm được nhiều loại chất lỏng từ chất lỏng nóng, chất lỏng làm lạnh, chất ăn mòn, chất dễ bốc hơi, chất gây cháy nổ, chất độc hại và các chất lỏng có giá trị cao.

Vật liệu chủ yếu của bơm hoá chất là nhựa với các thành phần khác nhau. Nhưng một số trường hợp máy bơm hóa chất sử dụng chất liệu inox 316 trở lên cho ngành hoá mỹ phẩm.

Với các ứng dụng bơm chất ăn mòn mạnh như axit HCL, H₂SO₄…thì sẽ dùng các máy bơm hoá chất từ vật liệu nhựa PP, PPF, composit…

Máy bơm hóa chất thường không chịu được nhiệt độ bơm cao và không thể chạy khô. Thường khoảng dưới 40°C máy bơm hóa chất có thể hoạt động bình thường, chỉ một số trường hợp máy bơm chịu được nhiệt độ >40°C.

5 Tháng Bảy, 2024 / by / in ,
Hóa chất công nghiệp ngành in ấn

Hoá chất công nghiệp ngành in ấn là các hóa chất đặc biệt được sử dụng trong quá trình in ấn công nghiệp để hỗ trợ các công đoạn khác nhau của quy trình sản xuất. Với những tính năng đặc biệt và ứng dụng đa dạng, hoá chất công nghiệp đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất in ấn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm hoá chất in ấn, cũng như vai trò của sản phẩm trong việc phát triển ngành in ấn hiện đại.

1. Giải pháp hỗ trợ hiệu quả trong ngành in ấn

Hóa chất công nghiệp ngành in ấn đã trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình in ấn. Các loại hóa chất này được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của ngành, từ việc cải thiện chất lượng mực in đến tăng tính bền vững của sản phẩm in. Dưới đây là một số giải pháp hiệu quả mà hóa chất công nghiệp ngành in ấn mang lại:

1.1 Cải Thiện Chất Lượng Mực In

Hóa chất công nghiệp có thể cung cấp các chất phụ gia như chất tạo màu, chất khô, chất tạo bóng,… để cải thiện chất lượng mực in. Nhờ vào những hóa chất này, mực in sẽ có độ sắc nét cao hơn, không bị lem mờ và đảm bảo cho sản phẩm in có độ bền cao.

1.2 Hóa Chất Định Hình Sản Phẩm In

Để đảm bảo rằng sản phẩm in được định hình một cách hoàn hảo, hóa chất công nghiệp cung cấp các loại keo dính, chất kết dính và chất làm mờ. Các hợp chất này giúp làm nổi bật hình ảnh, bảo vệ bề mặt sản phẩm in và tạo sự đồng nhất cho các sản phẩm in cùng loại.

1.3 Tăng Cường Độ Bền của Sản Phẩm In

Sản phẩm in cần phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, chẳng hạn như khả năng chống trầy xước, chống nước và chống phai màu. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các loại màng phủ và hợp chất chống thấm để tăng cường độ bền của sản phẩm in, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường.

1.4 Hóa Chất Tạo Hiệu Ứng Đặc Biệt

Ngày nay, ngành in ấn đòi hỏi sự sáng tạo và hiệu ứng đặc biệt để tạo sự thu hút cho sản phẩm inấn. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo ra hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường, và in phản quang. Nhờ vào những hóa chất này, ngành in ấn có thể mang đến những sản phẩm độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.

1.5 Đảm Bảo An Toàn và Bảo Vệ Môi Trường

Trong quá trình sử dụng hóa chất công nghiệp ngành in ấn, việc đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường là rất quan trọng. Các hóa chất được chọn lọc kỹ càng để đảm bảo không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường. Ngành in ấn ngày nay đã chuyển sang sử dụng các loại hóa chất thân thiện với môi trường như mực in không chứa dung môi và keo dính không chứa chất độc hại.

2. Một số loại hoá chất công nghiệp in ấn thông dụng

Một số loại hoá chất công nghiệp thường được sử dụng trong in ấn bao gồm:

    • Mực in: mực in dầu, mực in nước dùng để in lên các chất liệu giấy, bìa carton, vải…
    • Chất kết dính: keo, hồ, nhựa công nghiệp dùng để gắn kết các lớp vật liệu trong quá trình in.
    • Dung môi in ấn: cồn, este, hydrocarbon… dùng để pha loãng mực in, làm sạch thiết bị.
    • Thuốc ăn mòn: axit nitric, axit photphoric… dùng trong quá trình khắc.
    • Hóa chất xử lý bề mặt: xử lý bề mặt kim loại trước khi in.
  • Chất tẩy rửa: xà phòng công nghiệp, dung dịch kiềm… dùng để vệ sinh máy móc thiết bị.

Những hóa chất này giúp tối ưu hóa quy trình in ấn và nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành công nghiệp in ấn.

3. Các FAQ về Hóa Chất Công Nghiệp Ngành In Ấn

3.1 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có an toàn không?

Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Chúng không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng đúng cách.

3.2 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể cải thiện chất lượng sản phẩm in không?

Chắc chắn! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các phụ gia và chất tạo màu để cải thiện chất lượng mực in. Chúng giúp tăng độ sắc nét, độ bền và tính chuyên nghiệp của sản phẩm in.

3.3 Có những loại hóa chất nào giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in?

Có nhiều loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in, bao gồm các loại màng phủ chống thấm, chất làm mờ và chất kết dính. Những hợp chất này giúp sản phẩm in trở nên chống trầy xước, chống nước và giữ được độ bền màu theo thời gian.

3.4 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể tạo hiệu ứng đặc biệt không?

Đúng vậy! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường và in phản quang. Điều này giúp sản phẩm in trở nên độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.

3.5 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể ảnh hưởng đến môi trường không?

Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay đã được cải tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Chúng không chứa các chất gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường, và quá trình sử dụng cũng được kiểm soát để tránh ô nhiễm không khí và nước thải. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn môi trường tối đa, việc tái chế và xử lý chính xác các loại hóa chất sau khi sử dụng là rất quan trọng.

3 Tháng Bảy, 2024 / by / in
Phát triển ngành hóa chất công nghiệp trở thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại

Những phát minh công nghệ hóa chất công nghiệp đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống của con người và trở nên không thể thiếu. Không phải ngẫu nhiên mà sự khởi đầu của Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất trùng với sự khởi đầu của ngành hóa chất công nghiệp vào nửa cuối thế kỷ 18. Từ đó đến nay, trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời sống, ở đâu cũng có thể thấy dấu ấn của Công nghiệp hóa chất, các vật liệu xây dựng: xi măng, gốm sứ, sắt thép; Năng lượng: xăng, dầu, nguồn điện hóa học, năng lượng tái tạo; Các mặt hàng tiêu dùng như sơn, nhựa, cao su, mực in, dệt nhuộm; Các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc… Ngoài ra, có rất nhiều ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ hóa học công nghệ cao như điện tử: chế tạo vi mạch, màn hình LED, OLED, công nghệ nano; Công nghiệp thực phẩm: thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm; Công nghệ y dược: xét nghiệm, phát triển thuốc, vắc xin…

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể. Chủng loại, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước trong một số lĩnh vực (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, săm lốp, sơn thông dụng, sản phẩm tẩy rửa) và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác.
Hầu hết các dự án trong 10 năm trở lại đây như các tổ hợp hoá dầu Nghi Sơn, Long Sơn, Hyosung, khí công nghiệp Airliquid, Messer, săm lốp ô tô Brigestone, Sailoon, Kumho, các nhà máy phân bón, hoá chất thuộc PVN, Vinachem, TKV đều sử dụng công nghệ hóa chất công nghiệp tiên tiến, tương đương với trình độ khu vực và thế giới.

Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới và thu được những hiệu quả rõ rệt. Công ty cổ phần Sơn Nishu đã tiến hành thay thế công thức sản phẩm, đầu tư mới thiết bị, giảm thiểu các yếu tố khó phân hủy trong môi trường. Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam và Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì đã ứng dụng công nghệ điện phân xút-clo màng trao đổi ion.

Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, Công ty cổ phần Cao su Miền Nam đã đầu tư và đưa nhà máy lốp xe tải radial và đặc biệt, tổ chức sản xuất loại lốp ô tô đặc chủng cho xe siêu tải trọng, loại sản phẩm này có giá trị sản xuất công nghiệp cao, tiềm năng khai thác ở thị trường trong nước và xuất khẩu rất lớn. Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đã triển khai công trình chuyển đổi công nghệ sản xuất axit sunphuric từ tiếp xúc đơn, hấp thụ một lần sang công nghệ tiếp xúc kép, hấp thụ hai lần… Các Công ty hóa chất công nghiệp đã khẳng định được lợi nhiều mặt khi áp dụng công nghệ mới, hiện đại, thiết bị tiên tiến, điều khiển tự động, không những hiệu quả sản xuất tăng, định mức tiêu hao nguyên liệu giảm, mà các yếu tố an toàn, bảo vệ môi trường cũng được nâng cao.

Hóa chất công nghiệp hình 1

Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới

Tuy nhiên, cần thừa nhận, trong bức tranh tổng thể ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam, vẫn còn nhiều mảng màu chưa sáng. Ngành mới chủ yếu cung cấp được một số sản phẩm thông dụng, chưa sản xuất được các sản phẩm hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nhiều loại nguyên liệu và sản phẩm hóa chất công nghiệp còn phụ thuộc vào nhập khẩu. Còn nhiều cơ sở nhỏ lẻ, lạc hậu, chưa chú trọng đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ, sản phẩm kém tính cạnh tranh. Còn để xảy ra tình trạng ô nhiễm, mất an toàn dẫn đến tâm lý e ngại, không chào đón tại một số địa phương và cộng đồng dân cư.

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội được đặt ra trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII là phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng như công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu. Điều này một lần nữa tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của ngành công nghiệp hóa chất trong nền kinh tế quốc dân, và sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với ngành này.

Nói tới phát triển hóa chất công nghiệp là nói đến sự kết hợp hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa phát triển theo hướng hiện đại và tăng trưởng xanh. Tại Dự thảo Chiến lược phát triển ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 mà Bộ Công Thương đang trình Chính phủ, có thể thấy rõ nét những định hướng phát triển ngành theo cả chiều rộng và chiều sâu. Một mặt, xây dựng ngành hoá chất công nghiệp theo hướng hiện đại với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; hình thành chuỗi giá trị, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam và khu vực. Mặt khác, ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.

Hiện nay, kinh tế tuần hoàn là một xu hướng tất yếu đối với sự phát triển chung của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội; đặc biệt là lĩnh vực chế biến, chế tạo. Và ngành công nghiệp hóa chất chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn. Ông Lê Quốc Khánh – Chủ tịch Hội Hóa học Việt Nam cho rằng công nghiệp hóa chất đã và sẽ là ngành giao thoa của các yêu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên không tái tạo, tăng khả năng khai thác, phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tái tạo (kể cả chất thải) để đồng thời giải quyết những xung đột về phát triển và môi trường và xã hội trong những xu thế hiện đại và văn minh hóa ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Còn theo ông Patrick Haverman- Phó Trưởng đại diện thường trú UNDP tại Việt Nam, “Bằng cách áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững và kinh tế tuần hoàn, các doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị theo 4 khía cạnh chính: Tạo doanh thu, nâng cao thương hiệu, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro”.

hóa chất công nghiệp hình 2

ngành hóa chất công nghiệp chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn

Đây là lý do mà phát triển các tổ hợp hoá chất tập trung, trung tâm logistics về hoá chất được coi là giải pháp đột phá trong Chiến lược phát triển ngành. Các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ thu hút các dự án sản xuất hóa chất và các dự án sử dụng hóa chất để sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp khác. Các sản phẩm và chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu của nhà máy khác trong tổ hợp, giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đồng thời nhờ đó hình thành được mô hình kinh tế tuần hoàn, tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trong toàn ngành. Các Khu hóa chất công nghiệp tập trung được định hướng xây dựng tại các địa điểm vị trí địa – kinh tế, chính trị thuận lợi, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, dịch vụ cho người lao động, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa…, có hệ thống quản lý, giám sát để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường. Nhiều quốc gia phát triển tại châu Âu và tại các châu lục khác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…) đã rất thành công với mô hình này.

Việc hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ góp phần phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, tạo động lực cho phát triển hóa chất công nghiệp, hứa hẹn đem lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam về một ngành công nghiệp xanh và hiện đại. Hiện nay, bước đầu đã có 5 địa phương là Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bà  Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận và Bình Thuận rất ủng hộ, và chủ trương thu hút xây dựng các khu công nghiệp hoá chất tập trung tại địa phương. Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất xây dựng khung khổ pháp luật, xây dựng các chính sách hỗ trợ đủ mạnh làm tiền đề cho ngành công nghiệp hóa chất phát triển thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại./.

2 Tháng Bảy, 2024 / by / in
Tổng quan và sự phát triển của ngành hóa chất công nghiệp

Ngành hóa chất công nghiệp hiện nay đang phát triển và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nếu bạn là doanh nghiệp đang muốn tìm hiểu về hóa chất công nghiệp là gì và ứng dụng của nó đối với doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết bên dưới.  

1. Hóa chất công nghiệp là gì?

Hóa chất là gì

Trong cuộc sống hiện nay, hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi. Trong hóa học, hóa chất hay chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Hiểu một cách đơn giản thì “hóa chất” là một đơn chất, hợp chất hoặc một hỗn hợp chất và không thể tách thành những phần nhỏ hơn bằng cách vật lý thông thường mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Những hóa chất công nghiệp này được con người khai thác từ tự nhiên hoặc từ nguyên liệu nhân tạo.

Các dạng tồn tại của hóa chất: Dạng khí, dạng lỏng,  rắn hay dạng plasma và có thể chuyển đổi trạng thái dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất,…

Nó là một dạng của vật chất mà có đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất công nghiệp tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau: khí, lỏng, rắn, và plasma.

hóa chất công nghiệp 1

Hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi

Hóa chất công nghiệp là gì

Hóa chất công nghiệp cũng là một dạng của vật chất, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu như không khí, nước và khoáng chất trong tự nhiên.

Chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều sản phẩm trong đời sống được tạo ra từ hóa chất công nghiệp như: Chất khử trùng, dung dịch tẩy rửa dùng trong nhà hàng – khách sạn, thuốc nhuộm, mực in, …

Về phân loại của hóa chất công nghiệp được chia làm 3 loại với những đặc tính riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong đời sống.

  • Hóa chất công nghiệp cơ bản: bao gồm các hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ, chất vô cơ cơ bản (các chất như clo, natri hydroxit, sunfuric và axit nitric,..) và polyme.
  • Hóa chất công nghiệp đặc dụng: Loại hóa chất này thường được dùng trong ngành kỹ thuật, dệt may,… ứng dụng để bảo vệ cây, các loại sơn, mực in và chất màu.
  • Hóa chất công nghiệp tiêu dùng: Đây là những sản phẩm được tạo thành từ hóa chất công nghiệp cơ bản và được ứng dụng phổ biến như các chất tẩy rửa, các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.

2. Sự phát triển ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp từ thời sơ khai tới nay đã trải qua khá nhiều giai đoạn. Khởi đầu từ những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ cho tới bây giờ đã xuất hiện những ngành công nghiệp quan trọng với quy mô lớn trên thế giới và tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, ngành hóa chất công nghiệp được xây dựng với quy mô lớn từ năm 1954. Từ những năm 1980 – 1985, ngành hóa chất công nghiệp dần chiếm được vị thế và trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập, đặc biệt năm 1985, ngành bước vào thời kỳ đổi mới và ổn định phát triển.

Ngành hóa chất công nghiệp đạt mức độ tăng trưởng cao nhất vào những 1992 – 1995.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển rộng ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.

Thực trạng ngành hóa chất công nghiệp hiện nay

Tổng quan về ngành hóa chất công nghiệp của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất lao động không quá cao. Đối với một số ngành như hóa dầu hay hóa hữu cơ, về cơ bản vẫn chưa được hình thành hoặc mới bắt đầu. Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và phục vụ tiêu dùng. 

Có thể kể đến hóa chất cho nông nghiệp như: Hóa chất bảo vệ thực vật; phân bón, phân đạm, phân NPK,..; Hóa chất vô cơ cơ bản như: Soda, axit sunfuric, axit photphoric, axit clohydric,… Hoá chất của ngành công nghiệp: đất đèn, oxy, cacbonic, than hoạt tính, amoniac, phụ gia của sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa; Hóa chất dùng trong tiêu dùng: Xăng dầu, chất tẩy rửa, pin ắc quy, cao su, sơn…

Xu hướng ngành hóa chất công nghiệp trong tương lai

Hiện nay, Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành hóa chất công nghiệp được phát triển: Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã nhận định: Ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân. Ngoài ra, ngành cũng đang có sự đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, dự án quy mô lớn, cho thấy nhu cầu thị trường về ngành và chính sách hấp dẫn từ Nhà nước đối với sự phát triển của ngành này.

Mặt khác, chúng ta chưa khai thác hết được tiềm năng của ngành, chưa tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên của ngành mà vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu. 

Từ đó, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hóa chất là tập trung vào lĩnh vực có tính chất chủ chốt các hóa chất phục vụ nền nông nghiệp, hóa chất cơ bản và cao su. Cùng lúc đó, chúng ta cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm, đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật nền tảng. Đẩy mạnh hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hóa chất. Nhà nước cũng đề xuất xây dựng các giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

Hóa chất công nghiệp 2

Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành công nghiệp hóa chất được phát triển

3. Các loại hóa chất sử dụng trong công nghiệp

 Hóa chất axit sunfuric (H2SO4)

Là một trong những hóa chất phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Axit Sunfuric (Acide Sulfurique) có công thức hóa học là H2SO4. Đây là chất lỏng không màu, không mùi, có thể hòa tan trong nước, nặng hơn nước và khó bay hơi. H2SOlà thành phần của mưa axit, được tạo thành từ điôxít lưu huỳnh trong nước bị oxi hoá, hay là Axit Sunfuric bị oxi hoá.

H2SO4 là một hợp chất quan trọng để sản xuất ra axit photphoric – là thành phần không thể thiếu của phân bón, sản xuất nhôm sunfat, phẩm nhuộm, luyện kim, sơn, dầu mỏ,…

Ứng dụng của Axit Sunfuric được thấy nhiều trong sản xuất công nghiệp như sản xuất kim loại đồng, kẽm, chất tẩy rửa kim loại trước khi mạ,…; sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế HNO3, HCL,..; xử lý nước thải; sản xuất phân bón,…

Hóa chất sodium hydroxide (NaOH)

Nói đến xút ăn da chắc ai cũng biết là chất Natri hydroxide hay hydroxide natri

Xút ăn da hay Natri hydroxide (hydroxide natri) có công thức hóa học là chất kiềm NaOH – một hợp chất vô cơ của natri. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường bắt gặp hóa chất công nghiệp NaOH trong các chế phẩm như xà phòng, các chất tẩy rửa. Cách nhận biết NaOH khá đơn giản, ở thể rắn sẽ có màu trắng, không mùi; ở thể lòng hay dung dịch sẽ có tính nhờn.

Trong các ngành công nghiệp, NaOH được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất các chất tẩy rửa, ngành nhuộm, công nghiệp giấy, xử lý nước bể, y học hay hóa dược mỹ phẩm,…

4 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Hóa chất công nghiệp hướng đến hiện đại, tuần hoàn

Những năm gần đây, ngành hóa chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh thu hút được nhiều dự án quy mô lớn, hiện đại, an toàn theo hướng hóa học xanh và kinh tế tuần hoàn.

Nhà máy sản xuất hóa chất của Công ty TNHH hóa chất Hyosung Vina 

Nhiều dự án quy mô lớn

Cuối năm 2021, Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina (TX. Phú Mỹ) đã khánh thành và đưa vào hoạt động dự án Nhà máy sản xuất Polypropylene (PP) và kho ngầm chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Đến nay, dự án đã sản xuất Polypropylene, Ethylene, Propylene… từ nguyên liệu đầu vào là khí hóa lỏng và kho ngầm chứa khí dầu mỏ hóa lỏng với sức chứa 240 ngàn tấn.

Ông Choi Young Gyo, Tổng Giám đốc Công ty cho biết, đây là sản phẩm hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm ứng dụng đa dạng vào các lĩnh vực như: dệt may, film, dụng cụ y tế và vật liệu đóng gói bao bì. Polypropylene (PP) là vật liệu thân thiện với môi trường, được Tổ chức Hòa bình Xanh (Greenpeace) phân loại là một tài nguyên của tương lai, có thể tái sử dụng.

Trong khi đó, dự án Tổ hợp Hóa dầu miền Nam cũng đã hoàn thành hơn 95% tiến độ. Đây là dự án có tổng vốn đầu tư 5,4 tỷ USD, được thiết kế để sản xuất đa dạng các sản phẩm hóa dầu, bao gồm những sản phẩm là nguyên liệu cần thiết cho ngành nhựa như polyetylen, polypropylen và các sản phẩm khác với công suất hơn 2,3 triệu tấn/năm. Các sản phẩm của tổ hợp này là nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác như bao bì, tơ sợi, ô tô, điện tử.

Tổ hợp Hóa dầu miền Nam là tổ hợp hóa dầu tích hợp đầu tiên tại Việt Nam có công suất sản xuất olefin đạt 1,6 triệu tấn/năm, góp phần thay thế và giảm dần việc nhập khẩu các sản phẩm hóa dầu, cung cấp nguồn nguyên nhiên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp sản xuất nội địa.

Theo Sở Công thương, đây là 2 dự án lớn, tạo sức lan tỏa tới sự phát triển của ngành công nghiệp hóa dầu, ngành công nghiệp nhựa và các ngành công nghiệp hạ nguồn khác.

Ưu tiên dự án thân thiện môi trường

Bà Rịa-Vũng Tàu là địa phương có nhiều lợi thế để phát triển ngành hóa chất công nghiệp. Đây cũng là ngành đóng góp quan trọng vào tăng trưởng công nghiệp chế biến chế tạo trong 10 năm qua, chỉ xếp sau 2 ngành chế biến nông lâm thủy sản và luyện kim. Công nghiệp sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất là ngành có hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư sôi nổi nhất trong cụm ngành hóa chất trên địa bàn tỉnh.

Trên địa bàn tỉnh hiện có 21 dự án FDI và liên doanh với tổng vốn đầu tư đăng ký 646,5 triệu USD thuộc lĩnh vực hóa chất công nghiệp đã đi vào hoạt động. Ngoài ra còn có 9 dự án vốn trong nước với 13.273 tỷ đồng. Các DN hoạt động trong hầu hết các phân ngành cấp dưới thuộc ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất, như khí công nghiệp, khí y tế, chất nhuộm và chất màu, hóa chất vô cơ, hóa chất hữu cơ, phân bón, nhựa nguyên sinh (hạt).

Ông Nguyễn Văn Đồng, Giám đốc Sở Công thương cho biết, quan điểm về đầu tư của tỉnh định hướng phát triển ngành hóa chất công nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao, không thâm dụng lao động. Việc thu hút các dự án hóa chất phải tuân theo quy định của pháp luật, cũng như quy chế, quy định của địa phương. DN lĩnh vực hóa chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu tập trung trong các KCN, có hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Đặc biệt, tỉnh đang hình thành các KCN hóa chất chuyên sâu, các tổ hợp công nghiệp hóa chất với quy mô lớn hiện đại, an toàn theo hướng hóa học xanh và kinh tế tuần hoàn.

“Định hướng của tỉnh là phát triển KCN hóa chất tập trung và trung tâm logistics về hóa chất tại các địa điểm xa dân cư, gần cảng nước sâu, thuận tiện kết nối giao thông đường bộ. Đồng thời, bảo đảm an toàn môi trường, nguồn nước, thu hút các dự án sản xuất và sử dụng hóa chất để sản xuất trong các lĩnh vực khác…”, ông Nguyễn Văn Đồng thông tin thêm.

 

7 Tháng Năm, 2024 / by / in ,
Cửa sáng cho lợi nhuận ngành hóa chất công nghiệp, phân bón

2024 sẽ là năm các doanh nghiệp ngành phân bón, hóa chất công nghiệp có sự bứt phá mạnh trong doanh thu và lợi nhuận.

Phân bón bước vào chu kỳ mới

Theo nhận định của nhiều CTCK, đến hết quý I/2024, sự phục hồi và tăng trưởng đối với ngành phân bón, hóa chất tại Việt Nam cơ bản đã đúng như các dự báo. Theo đó, hiện nay những căng thẳng ở khu vực Biển Đỏ, sự cố gián đoạn đường ống dẫn khí amoniac tại sân băng Bethpage và việc Nga, Trung Quốc hạn chế xuất khẩu phân bón đã khiến giá phân bón tăng liên tục.

Các chuyên gia tại CTCK Mirae Asset cho rằng, 2024 sẽ là năm các doanh nghiệp ngành phân bón, hóa chất công nghiệp có sự bứt phá mạnh trong doanh thu và lợi nhuận. Cụ thể, giá phân urê đã tăng trưởng 11% trong quý I vừa qua có thể tiếp tục tăng trong các tháng tới, do tác động từ việc hạn chế nguồn cung của Nga và Trung Quốc.

Việc này sẽ khiến các doanh nghiệp lớn ngành phân đạm như Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP (DPM), CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM) tăng trưởng mạnh cả về doanh thu và lợi nhuận (Mirae Asset dự báo doanh thu năm 2024 của DPM sẽ tăng 24%, lợi nhuận sau thuế tăng 169%, DCM doanh thu tăng 24% và lợi nhuận sau thuế tăng 111% so với 2023). Các doanh nghiệp xuất khẩu phân bón số lượng lớn khác, cũng sẽ hưởng lợi lớn do mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với phân bón DAP, NPK đã giảm xuống 0% từ 15/7/2023.

Theo nhận định của giới phân tích, yếu tố giá thành và giá bán các loại phân bón hiện nay ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả kinh doanh của các nhóm doanh nghiệp ngành này. Vì thế các biến động về giá phân bón thế giới, nguồn cung nguyên liệu và các điều chỉnh trong chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ tác động mạnh đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong năm nay, các CTCK nhận định rằng cổ phiếu và định giá các doanh nghiệp ngành phân bón, hóa chất sẽ được hậu thuẫn mạnh mẽ bởi lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp tăng cao đột biến. Theo lịch trình họp của Quốc hội, việc sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được thảo luận tại cuộc họp thứ 7 vào tháng 5/2024 và có thể được bỏ phiếu thông qua tại cuộc họp thứ 8 vào tháng 10/2024.

Nếu Luật này được thông qua, thì mặt hàng phân bón được phân vào nhóm chịu thuế GTGT 5%. Đồng nghĩa rằng các doanh nghiệp sẽ được áp dụng hoàn 7-10% thuế đầu vào. Đây là động lực tăng trưởng đáng kể cho các doanh nghiệp phân bón lớn.

Trứng vàng ở “cửa ngách” hóa chất

Không chỉ có nhiều động lực tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ở mảng sản xuất, xuất khẩu phân bón, với một số tập đoàn lớn ngành hóa chất công nghiệp, phân bón như Vinachem, Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, trong năm nay, việc đầu tư vào sản xuất nguyên liệu cho ngành công nghiệp bán dẫn cũng đang được kỳ vọng là mảng kinh doanh có nhiều hứa hẹn.

Về phía Vinachem, trong năm nay tập đoàn này tập trung khá mạnh nguồn lực cho sản xuất một số nguyên liệu như acid phosphoric cho ngành bán dẫn, hydro xanh hoặc các hóa chất cơ bản phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Tập đoàn này cũng tái khởi động dự án muối mỏ kali tại Lào nhằm phát triển sản xuất các hóa chất nguyên liệu cho ngành điện tử, xe điện.

Đối với Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, theo giới phân tích, hiện phốt pho vàng (nguyên liệu quan trọng trong việc sản xuất ra acid photphoric dùng trong sản xuất vi mạch điện tử, chất bán dẫn và màn hình LCD) đang là sản phẩm chủ lực khiến doanh thu của doanh nghiệp này tăng trưởng mạnh và sẽ tiếp tục là chìa khóa nắm giữ 50% doanh thu xuất khẩu của tập đoàn này trong các năm sắp tới.

VCBS nhận định, trong năm nay, giúp giá phốt pho vàng tăng cao. Các thị trường nhập khẩu lớn trên thế giới Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc sẽ gia tăng nhập khẩu để phát triển pin LFP và sản xuất chất bán dẫn cho các thiết bị 5G. Vì thế các doanh nghiệp đầu tư mạnh loại hóa chất này tại Việt Nam như Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, CTCP Phốt pho Apatit Việt Nam (PAT) và CTCP DAP – Vinachem (DDV) sẽ là những doanh nghiệp hưởng lợi lớn với mức dự báo lợi nhuận ròng tăng trưởng 25-30% so với năm trước.

Với những diễn biến như kể trên, VCBS nhận định, trong các quý còn lại của năm 2024, nhóm cổ phiếu các doanh nghiệp ngành phân bón, hóa chất công nghiệp sẽ được giới phân tích khuyến nghị mua và nắm giữ. Trong đó, nhóm các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu phân bón, hóa chất chiếm thị phần lớn các loại phân ure, NPK, DAP như DPM, DCM, BFC, LAS… có nhiều kỳ vọng tăng trưởng mức định giá cao hơn mức P/E giai đoạn 2021-2022 là 6x nhờ lợi nhuận tăng mạnh.

Trong dài hạn, việc ngành nông nghiệp Việt Nam chuyển hóa nhanh từ sử dụng phân bón vô cơ nguồn gốc hóa học sang hữu cơ (dự kiến đạt 25% vào năm 2025) sẽ là động lực giúp các doanh nghiệp phân bón triển khai các chiến lược giảm phát thải khí carbon, đầu tư thương mại tín chỉ carbon. Từ đó duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ tăng giá cổ phiếu và mức định giá doanh nghiệp trên thị trường vốn.

Nguồn: thoibaonganhang
2 Tháng Năm, 2024 / by / in ,
Phát triển ngành hóa chất công nghiệp của Việt Nam xứng tầm

Hóa chất công nghiệp được xác định là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc tháo gỡ khó khăn để công nghiệp hóa chất rộng đường phát triển cần tiếp tục nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

Động lực quan trọng của nền kinh tế cả nước

Theo Cục Hóa chất (Bộ Công thương), hiện nay tổng sản lượng hoá chất công nghiệp Việt Nam hàng năm chiếm khoảng 10-11% tổng giá trị GDP ngành công nghiệp.

Hóa chất công nghiệp cũng là ngành đem lại sản phẩm xuất khẩu có giá trị tỷ đô cho thương mại Việt Nam. Giá trị xuất khẩu hóa chất hiện đứng thứ 12 trong tổng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hóa chất tăng lên 23,1%, đạt 3,09 tỷ USD; kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm hóa chất đạt gần 2,51 tỷ USD, tăng 26,7%.

Các thị trường chủ yếu nhập khẩu hóa chất của Việt Nam là: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; trong đó kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 664,24 triệu USD, đứng thứ 2 và 3 lần lượt là Ấn Độ, Nhật Bản với 585,8 triệu USD và 573,4 triệu USD.

Theo các chuyên gia dự báo, ngành công nghiệp hóa chất từ nay đến năm 2030 sẽ phát triển với tốc độ từ 10-11% và chiếm tỷ trọng từ 4-5% trong nền công nghiệp Việt Nam.

Ngành công nghiệp hóa chất từ nay đến năm 2030 sẽ phát triển với tốc độ từ 10-11%.

Phát triển hóa chất công nghiệp là động lực phát triển nhanh và bền vững cho không chỉ ngành hóa chất mà còn cho nhiều ngành công nghiệp khác. Trong Chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định phát triển công nghiệp hóa chất Việt Nam theo hướng là một ngành công nghiệp nền tảng, hiện đại với cơ cấu ngành tương đối hoàn chỉnh gồm 10 phân ngành: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa dược, hóa dầu, hóa chất cơ bản (gồm cả tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp), các sản phẩm cao su, điện hóa, chất tẩy rửa, sơn – mực in, khí công nghiệp.

Còn nhiều “lực cản” trong phát triển

Hiện nay, các doanh nghiệp hóa chất trong nước đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, nhất là nhu cầu hóa chất trên thế giới giảm khiến đơn hàng sụt giảm, xuất khẩu chững lại, phải hạ giá bán trong khi chi phí sản xuất lại tăng mạnh. Các thị trường hóa chất xuất khẩu như Trung Quốc, Mỹ được dự báo sẽ giảm hơn nữa cho tới cuối năm nay, gây ra tác động không tốt đến các doanh nghiệp, làm sụt giảm doanh thu và lợi nhuận.
Nhiều doanh nghiệp gặp thách thức về khả năng chi phí điện, khi mà sản xuất hóa chất là một trong những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng nhất, chi phí điện năng có thể chiếm tới 20-30% tổng chi phí sản xuất các loại hóa chất cơ bản. Việc nhập khẩu nguyên liệu hoá chất với mức giá cao cũng là khó khăn lớn.

Hiện nay, tình hình thu hút, triển khai nhiều dự án hóa chất còn chậm.

Đặc thù của ngành hóa chất công nghiệp thường là các dự án công nghiệp với mức đầu tư lớn, sử dụng đông lực lượng lao động, thời gian hoạt động kéo dài, đồng thời có nguy cơ phát thải hóa chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc phát thải các chất gây biến đổi khí hậu. Chi phí đầu tư và chi phí bảo vệ môi trường lớn là trở ngại cho doanh nghiệp.

Cùng với đó, tình hình thu hút, triển khai nhiều dự án hóa chất còn chậm, nhiều dự án trong quy hoạch phát triển ngành hóa chất chưa được triển khai. Sản phẩm thuộc ngành công nghiệp hoá chất hiện nay chỉ tập trung chủ yếu vào các sản phẩm truyền thống cho nhu cầu thị trường nội địa.

Luật Hóa chất được ban hành vào tháng 11/2007, sau 15 năm thi hành đã bộc lộ những bất cập, vướng mắc, không còn phù hợp với tình hình thực tế đang khiến nhiều doanh nghiệp ngại đầu tư vào lĩnh vực này.

Đảm bảo tăng trưởng bền vững

Mới đây, Bộ Công thương đã đề xuất việc xây dựng Luật Hóa chất sửa đổi thay thế Luật Hóa chất năm 2007. Chính phủ cơ bản thống nhất với 4 chính sách trong đề nghị xây dựng Luật, bao gồm: Phát triển bền vững ngành công nghiệp hóa chất thành ngành công nghiệp nền tảng, hiện đại; Quản lý hóa chất đồng bộ trong toàn bộ vòng đời; Quản lý hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm; Nâng cao hiệu quả bảo đảm an toàn hóa chất.
Việc sửa đổi Luật Hóa chất nhằm thể chế hóa các đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực này, phù hợp với bối cảnh trong nước cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam đang tham gia, từ đó gỡ bỏ những vướng mắc của các doanh nghiệp hóa chất hiện nay. Đây cũng là kỳ vọng của nhiều doanh nghiệp để có thể phát triển ngành công nghiệp hóa chất xứng tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Bên cạnh đó, cần phải có các khu công nghiệp tập trung. Đây chính là điều Việt Nam còn chưa thực hiện được. Lý giải cho điều này, các chuyên gia cho rằng, bên cạnh vấn đề thiếu quỹ đất, nhiều địa phương còn lo ngại, tâm lý với 2 từ “hóa chất” do quan niệm hóa chất là ngành độc hại, có tác động xấu đến môi trường nên không rộng cửa chào đón doanh nghiệp.

Vấn đề đặt ra đối với phát triển ngành hóa chất công nghiệp hiện nay là phải tăng cường công tác quản lý ngành nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững gắn liền với không hủy hoại môi trường. Nhà nước cần tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, khuyến khích tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển các dự án hóa chất. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các vùng chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất (mặt bằng, cảng, đường giao thông, hệ thống phụ trợ,…).

Nguồn: ctvietnam

26 Tháng Tư, 2024 / by / in ,
công nghiệp hóa chất trở thành ngành công nghiệp nền tảng?

Công nghiệp Hóa chất được xác định là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, phát triển ngành này đang bộc lộ nhiều khó khăn, thách thức, trở thành điểm nghẽn trong tăng trưởng chung của khu vực công nghiệp. Chính vì vậy, tháo gỡ khó khăn để công nghiệp Hóa chất rộng đường phát triển đang nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

Công nghiệp Hóa chất là ngành kinh tế có tính chất nền tảng, sản phẩm của ngành là nguyên liệu đầu vào cho một số ngành kinh tế có tốc độ phát triển cao như: Dệt may, da giày, gỗ, sản phẩm từ gỗ, thiết bị linh kiện điện tử, ôtô, xây dựng, thủy, hải sản. Từ đó có thể khẳng định vai trò quan trọng của ngành công nghiệp Hóa chất trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.

Theo Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), hiện nay tổng sản lượng công nghiệp hoá chất Việt Nam hàng năm chiếm khoảng 10-11% tổng giá trị GDP ngành công nghiệp, theo tính toán, sau khi các dự án đang triển khai hoàn thành và hoạt động ổn định, giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp hóa chất chiếm tỷ trọng từ 13-14% toàn ngành công nghiệp. Ngoài ra, số liệu của Tổng cục Thống kê cũng cho thấy, ngành công nghiệp Hóa chất vẫn đang duy trì tốt sự tăng trưởng bằng những điểm sáng trong cả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Năm 2022, chỉ số sản xuất công nghiệp toàn ngành Hóa chất tăng 3,7% so với năm 2021. 7 tháng đầu năm 2023, chỉ số sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất của ngành ghi nhận mức tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh có mức tăng cao nhất với 7,6%.

Cần sớm tháo gỡ khó khăn để ngành Hóa chất phát triển

Bên cạnh đó, công nghiệp Hóa chất cũng là ngành đem lại sản phẩm xuất khẩu có giá trị tỷ đô cho thương mại Việt Nam. Giá trị xuất khẩu hóa chất hiện đứng thứ 12 trong tổng các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu ngành hàng hóa chất đạt trị giá 2,51 tỷ USD, tăng 43,5% so với năm 2020; xuất khẩu các sản phẩm hóa chất đạt 1,98 tỷ USD, tăng 33,7%. Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hóa chất tăng lên 23,1%, đạt 3,09 tỷ USD; kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm hóa chất đạt gần 2,51 tỷ USD, tăng 26,7%. Các thị trường chủ yếu nhập khẩu hóa chất của Việt Nam là: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; trong đó kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 664,24 triệu USD, đứng thứ 2 và 3 lần lượt là Ấn Độ, Nhật Bản với 585,8 triệu USD và 573,4 triệu USD.Theo các chuyên gia dự báo, ngành công nghiệp Hóa chất từ nay đến năm 2030 sẽ phát triển với tốc độ từ 10-11% và chiếm tỷ trọng từ 4-5% trong nền công nghiệp Việt Nam. Phát triển công nghiệp hóa chất là động lực phát triển nhanh và bền vững cho không chỉ ngành hóa chất mà còn cho nhiều ngành công nghiệp khác. Đây cũng là kỳ vọng được đặt ra trong Chiến lược phát triển công nghiệp Hóa chất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Định hướng chung của Chiến lược là: Phát triển công nghiệp Hóa chất Việt Nam theo hướng là một ngành công nghiệp nền tảng, hiện đại với cơ cấu ngành tương đối hoàn chỉnh gồm 10 phân ngành: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa dược, hóa dầu, hóa chất cơ bản (gồm cả tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp), các sản phẩm cao su, điện hóa, chất tẩy rửa, sơn – mực in, khí công nghiệp. Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất hiện có theo hướng tập trung, quy mô. Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành hóa chất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước, khắc phục đầu tư phân tán, dàn trải, không hiệu quả. Phát triển công nghiệp Hóa chất theo hướng tập trung, phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng địa phương, không dàn đều theo địa giới hành chính, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh.

Tuy nhiên, bức tranh tổng thể phát triển ngành công nghiệp Hóa chất đang xuất hiện nhiều gam màu trầm, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có nhiều biến động do xung đột thương mại và chính trị như hiện nay. Các doanh nghiệp hóa chất trong nước đang phải đối mặt với nhu cầu toàn cầu suy yếu khiến đơn hàng sụt giảm, xuất khẩu chững lại, phải hạ giá bán trong khi chi phí sản xuất lại tăng mạnh. Điển hình như lạm phát và suy thoái kinh tế khiến nhu cầu hàng điện tử và chất bán dẫn đang giảm dần, dẫn đến nhu cầu về phốt pho vàng – nguyên liệu đầu vào để sản xuất chất bán dẫn giảm. Đặc biệt, nhu cầu của các thị trường hóa chất xuất khẩu của Việt Nam như Trung Quốc, Mỹ được dự báo sẽ giảm hơn nữa cho tới cuối năm nay, gây ra tác động không tốt đến các doanh nghiệp, làm sụt giảm doanh thu và lợi nhuận.

Ngoài vấn đề nhu cầu yếu đi, các doanh nghiệp hóa chất đang đối mặt thách thức về khả năng chi phí điện sẽ cao hơn trong năm 2023, khi mà sản xuất hóa chất là một trong những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng nhất, chi phí điện năng có thể chiếm tới 20-30% tổng chi phí sản xuất các loại hóa chất cơ bản. Hoá chất cũng được ghi nhận nằm trong nhóm các mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu có mức kim ngạch tăng cao; 6 tháng đầu năm 2023, kim ngạch nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất đạt 3,81 tỷ USD và 3,66 tỷ USD. Việc nhập khẩu nguyên liệu hoá chất với mức giá cao cũng là khó khăn lớn cho các doanh nghiệp hóa chất.

Đặc thù của ngành công nghiệp hóa chất thường là các dự án công nghiệp với mức đầu tư lớn, sử dụng đông lực lượng lao động, thời gian hoạt động kéo dài, đồng thời có nguy cơ phát thải hóa chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có nguy gây ô nhiễm môi trường hoặc phát thải các chất gây biến đổi khí hậu. Chi phí đầu tư và chi phí bảo vệ môi trường lớn cũng là trở ngại cho doanh nghiệp.

Trong cái nhìn vĩ mô, Cục Hóa chất nhận định, tình hình thu hút, triển khai nhiều Dự án hóa chất còn chậm, nhiều dự án trong quy hoạch phát triển ngành hóa chất chưa được triển khai. Sản phẩm thuộc ngành công nghiệp hoá chất hiện nay chỉ tập trung chủ yếu vào các sản phẩm truyền thống cho nhu cầu thị trường nội địa mà chưa nắm bắt được cơ hội của các hiệp định thương mại tự do, nguyên liệu còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, không hình thành rõ nét chuỗi cung ứng giữa các sản phẩm hoá chất, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao (như cao su kỹ thuật, hoá chất cơ bản phẩm cấp cao, các loại khí hiếm, nhựa và vật liệu cao cấp…).

Thêm vào đó, ngành Hóa chất đang thiếu hành lang pháp lý. Luật Hóa chất được ban hành vào tháng 11/2007, sau 15 năm thi hành đã bộc lộ những bất cập, vướng mắc, không còn phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể, do liên quan đến vấn đề quy hoạch, chuyển đổi công năng còn chậm trễ, chưa được triển khai đúng tiến độ, nhiều doanh nghiệp hóa chất đang ở trong thế kìm kẹp khi không thể đầu tư mở rộng nâng công suất, mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị hiện đại để phát triển sản xuất, phát triển sản phẩm mới. Điều này gây ra nhiều thiệt hại và lãng phí đối với doanh nghiệp.

Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, muốn phát triển ngành Hóa chất, cần phải có các khu công nghiệp tập trung. Đây chính là điều Việt Nam còn chưa thực hiện được. Lý giải cho điều này, các chuyên gia cho rằng, bên cạnh vấn đề thiếu quỹ đất, nhiều địa phương còn lo ngại, tâm lý với 2 từ “hóa chất” do quan niệm hóa chất là ngành độc hại, có tác động xấu đến môi trường nên không rộng cửa chào đón doanh nghiệp.

Vấn đề đặt ra đối với phát triển ngành công nghiệp hóa chất hiện nay là phải tăng cường công tác quản lý ngành nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững gắn liền với không hủy hoại môi trường. Để làm được điều đó, Nhà nước cần tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, khuyến khích tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển các dự án hóa chất. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các vùng chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất (mặt bằng, cảng, đường giao thông, hệ thống phụ trợ,…). Tạo mọi điều kiện nhằm huy động tối đa nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở hạ tầng dự án. Đồng thời, cần có giải pháp phát triển và hoàn thiện hệ thống đào tạo dạy nghề trong nước, ưu tiên đào tạo tại các vùng chiến lược; Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút nguồn nhân lực quản lý vận hành dự án và vận hành công trình.

Mới đây, Bộ Công Thương đã đề xuất việc xây dựng Luật Hóa chất sửa đổi thay thế Luật Hóa chất năm 2007. Chính phủ cơ bản thống nhất với 4 chính sách trong đề nghị xây dựng Luật, bao gồm: Phát triển bền vững ngành công nghiệp Hóa chất thành ngành công nghiệp nền tảng, hiện đại; Quản lý hóa chất đồng bộ trong toàn bộ vòng đời; Quản lý hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm; Nâng cao hiệu quả bảo đảm an toàn hóa chất.

Việc sửa đổi Luật Hóa chất nhằm thể chế hóa các đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực này, phù hợp với bối cảnh trong nước cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam đang tham gia, từ đó gỡ bỏ những vướng mắc của các doanh nghiệp hóa chất hiện nay. Đây cũng là kỳ vọng của nhiều doanh nghiệp để có thể phát triển ngành công nghiệp Hóa chất Việt Nam xứng tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới./.

23 Tháng Tư, 2024 / by / in
Ký hiệu – biểu tượng cảnh báo hóa chất nguy hiểm

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu một số biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm, cũng như ý nghĩa của biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm. Ký hiệu an toàn trên nhãn hóa chất sẽ giúp khách hàng cẩn thận hơn trong việc xử lý và sử dụng. Ngoài ra, còn giúp cho bạn chú ý đến việc lưu trữ, bảo quản và vận chuyển các hóa chất nguy hiểm và độc hại. Sau đây là một số thông tin về cảnh báo hóa chất nguy hiểm và ký hiệu an toàn trên nhãn hóa chất, hãy cùng lưu lại ngay sau đây nhé bạn.

I/ Ký hiệu và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm trong sản xuất sử dụng hóa chất

Từ thủ tục nhập khẩu, kinh doanh, buôn bán, sử dụng, vận chuyển hóa chất công nghiệp và các khâu khác, quản lý rất chặt chẽ các loại hóa chất nói chung và đặc biệt là hóa chất nguy hiểm. Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc những thông tin hữu ích về cách nhận biết các chất hóa học nguy hiểm thông qua các ký hiệu cảnh báo hóa chất nguy hiểm.

Ký hiệu và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm

Bảng dữ liệu an toàn hóa chất

Bảng Dữ liệu An toàn hóa chất là một định dạng tài liệu chứa thông tin về đặc tính của các từng hóa chất cụ thể. Nó được thiết kế để cảnh báo những người tiếp xúc hoặc sử dụng hóa chất một cách an toàn. Hoặc có biện pháp điều trị thích hợp khi nó bị ảnh hưởng (dù là ngắn hạn hay dài hạn).

Biển cảnh báo trong sản xuất

Các biển cảnh báo trong sản xuất có thể giúp người lao động tăng cường nhận thức về bản chất công việc họ đang làm. Điều này giúp họ đảm bảo rằng họ tuân thủ đúng các yêu cầu bảo vệ sức khỏe của họ.

Ví dụ như các biển cảnh báo kẹt xe, không cháy, cảnh báo chập điện, …

Biển cảnh báo an toàn hóa chất

Mục đích của biển cảnh báo an toàn hóa chất: dùng để cảnh báo cho người lao động biết các hóa chất nguy hiểm trong bồn (thùng) chứa. Khi sử dụng các loại hóa chất này gần khu vực bảo quản phải hết sức cẩn thận, tránh gây cháy.

Vị trí đặt biển báo: Đặt trên bồn chứa (bể chứa) hoặc trên lối đi vào nơi chứa đồ, nơi dễ thấy nhất.

Biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm

Biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm, cảnh báo chú ý các chất hóa học nguy hiểm. Chúng thường được lắp đặt trong các nhà máy, xí nghiệp, công trình xây dựng, cao ốc văn phòng, khách sạn … Giúp nhân viên giảm thiểu rủi ro trong công việc và tai nạn.

II/ Ký hiệu và biểu tượng cảnh báo nguy hiểm hóa chất độc hại trong ngành cơ khí

biểu tượng cảnh báo nguy hiểm hóa chất độc hại trong ngành cơ khí

Biểu tượng cảnh báo nguy hiểm trong vật lý

Bảng hiệu GHS01 Tên: Chất nổ

Thường sử dụng cho:

– Thuốc nổ không ổn định.

– Thuốc nổ thuộc nhóm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4.

– Các chất và hỗn hợp tự phản ứng, loại A, B.

– A, B peroxit hữu cơ.

Tên biển báo hiệu GHS02: Dễ cháy

Thường sử dụng cho:

– Khí dễ cháy, loại 1.

– Bình xịt dễ cháy, loại 1, 2.

– Chất lỏng dễ cháy thuộc loại 1, 2, 3 và 4.

– Chất rắn dễ cháy thuộc Nhóm 1 và 2.

– Các chất và hỗn hợp tự phản ứng, loại B, C, D, E, F.

– Chất lỏng dễ cháy thuộc vào loại 1.

– Chất rắn pyrophoric thuộc vào loại 1.

– Chất rắn dễ cháy thuộc vào loại 3.

– Chất lỏng dễ cháy thuộc vào loại 3.

– Chất tự gia nhiệt và hỗn hợp, loại 1, 2.

– Các chất và hỗn hợp phản ứng với nước tạo ra khí dễ cháy, loại 1, 2, 3.

– Các peroxit hữu cơ thuộc nhóm B, C, D, E và F.

Tên bảng hiệu GHS03: chất oxy hóa

Thường sử dụng cho:

– Khí oxy hóa, loại 1.

– Chất lỏng oxy hóa thuộc loại 1, 2 và 3.

– Chất rắn oxy hóa thuộc loại 1, 2 và 3.

Tên biển báo hiệu GHS04: khí nén

Thường sử dụng cho:

– Khí nén.

– Khí hóa lỏng.

– Khí lỏng lạnh.

– Khí hòa tan.

Kí hiệu tên GHS05: dùng cho các chất ăn mòn kim loại 1

Nếu biển báo không yêu cầu ký hiệu, hãy sử dụng chúng để:

– Thuốc nổ thuộc nhóm 1.5 và 1.6.

– Khí dễ cháy thuộc loại 2.

– Chất tự phản ứng và hỗn hợp G.

– Loại G peroxit hữu cơ.

Ký hiệu, biểu tượng cảnh báo hóa chất độc hại đến sức khỏe và thể chất

biểu tượng cảnh báo hóa chất độc hại đến sức khỏe và thể chất

Kí hiệu tên GHS06: Chất độc, dùng để ngộ độc cấp tính (tác dụng qua đường miệng, da, hô hấp), loại 1, 2, 3.

Tên bảng hiệu GHS07: Có hại, thường được dùng cho:

– Độc cấp tính (miệng, da, đường hô hấp) thuộc loại 4.

– Kích ứng da loại 2 và 3

– Kích ứng mắt thuộc loại 2A.

– Dị ứng da loại 1

– Độc tính cơ quan cụ thể sau khi tiếp xúc một lần, loại 3.

– Kích ứng đường hô hấp.

– Tác dụng của thuốc.

Nếu cũng quan sát thấy các dấu hiệu ăn mòn và nguy hiểm cho sức khỏe hoặc dị ứng đường hô hấp, vui lòng không sử dụng biểu tượng “đầu lâu xương chéo” hoặc biểu thị kích ứng da hoặc mắt.

Dấu tên GHS08: Nguy hiểm cho sức khỏe, thường được dùng cho:

– Nhạy cảm với đường hô hấp, loại 1.

– Thể đột biến ty thể, loại 1A, 1B, 2.

– Khả năng gây ung thư, loại 1A, 1B, 2.

– Độc tính sinh sản, gồm loại 1A, 1B, 2.

– Độc tính cơ quan đích sau khi phơi nhiễm một lần, loại 1, 2.

– Độc tính cơ quan đích sau khi phơi nhiễm nhiều lần, loại 1, 2.

– Nguy cơ hít phải, loại 1, 2.

– Nếu biển báo không yêu cầu ký hiệu, hãy sử dụng chúng để:

– Độc tính cấp (ảnh hưởng qua đường miệng, da, hô hấp) loại 5.

– Kích ứng mắt loại 2B.

– Độc tính trên sinh sản (thông qua tiết sữa).

Tên của dấu ăn mòn, thường được dùng cho:

– Ăn mòn da, loại 1A, 1B, 1C.

– Mối nguy hiểm nghiêm trọng về mắt thuộc loại 1.

Biểu tượng cảnh báo nguy cơ môi trường

Dấu hiệu GHS09: nguy cơ môi trường

– Khi đó bạn nên sử dụng các công thức như sau:

– Nguy hiểm trực tiếp đối với môi trường nước thuộc nhóm 1.

– Nguy hiểm đối với sinh vật dưới nước, loại 1, 2.

Ký hiệu và biểu tượng nguy hiểm trong vận chuyển

Loại 1: Chất nổ cấp 1,1 đến 1,3 (dấu hoa thị sẽ được thay thế bằng số cấp và mã tương thích)

– Phân loại 1.1: Chất, vật phẩm có nguy cơ cháy nổ lớn.

– Phân loại 1.2: Các chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không có nguy cơ nổ lớn.

– Phân loại 1.3: Các chất và vật phẩm có nguy cơ cháy nổ thấp. Nguy cơ cháy là nhỏ hoặc cả hai, nhưng không gây nổ trên diện rộng.

– Phân loại 1.4: Các chất và vật phẩm sẽ được phân loại là chất nổ, nhưng chúng sẽ không gây hại lớn

– Phân loại 1.5: Các chất rất nhạy cảm, có nguy cơ cháy nổ lớn.

– Loại 1.6: không có hình đồ cảnh báo nguy hiểm

Loại 2: Khí đốt

– Loại 2.1 là khí dễ cháy

+ Ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 ° C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa, khí trong hỗn hợp trộn với không khí có thể bốc cháy từ 13% trở xuống.

+ Hoặc phạm vi dễ cháy khi tiếp xúc với không khí tối thiểu là 12%, không phụ thuộc vào giới hạn cháy dưới.

– Phân loại 2.2: Khí không cháy và không độc

– Phân loại 2.3: Khí độc

Loại 3 và loại 4: chất lỏng và chất rắn dễ cháy

– Loại 3: Về ký hiệu hóa học đối với chất lỏng dễ cháy

– Phân loại 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ giải mẫn cảm.

– Phân loại 4.2: Các chất có khả năng tự cháy.

– Phân loại 4.3: Các chất tiếp xúc với nước phát ra khí dễ cháy

Như vậy, trong bài viết này chúng tôi cũng đã mang đến cho bạn các ký hiệu và biểu tượng cảnh báo hóa chất nguy hiểm. Mong rằng, những gì mà chúng tôi đã chia sẻ đến bạn sẽ là thông tin hữu ích nhất.

Nguồn: magazinesusa.com

29 Tháng Mười Một, 2021 / by / in
Các Loại Hóa Chất Dùng Trong Xử Lý Nước Thải Phổ Biến
Ô nhiễm nguồn nước là vấn đề rất đáng quan ngại hàng đầu hiện nay khi các nguồn nước thải sinh hoạt, rác thải dân cư… khiến nguồn nước sạch bị ô nhiễm trầm trọng. Vậy giải pháp sử dụng hóa chất dùng trong xử lý nước thải có đảm bảo hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1.  Tìm hiểu về hóa chất làm sạch nước

Xử lý nước thải ô nhiễm để bảo vệ nguồn nước là một trong những ưu tiên hàng đầu cần phải thực hiện để bảo vệ sức khỏe. Có rất nhiều giải pháp xử lý nước thải được áp dụng hiện nay, tuy nhiên việc sử dụng hóa chất cho xử lý nước thải luôn phát huy được hiệu quả nhanh chóng, áp dụng trên quy mô lớn.

1.1  Hóa chất xử lý nước là gì?

Hóa chất xử lý nước thải là tên gọi chung dùng để chỉ các loại hóa chất có khả năng khử sạch các chất độc hại, tạp chất có chứa trong nguồn nước thải từ các hộ gia đình hoặc nước thải nhà máy trước khi đưa ra môi trường.

Các hóa chất này sẽ phản ứng với chất độc, dầu mỡ trong nguồn nước thải để hình thành chất cặn bã lắng đọng, chất khí và nước sinh hoạt an toàn. Sau khi hoàn tất quá trình xử lý nước thải, chúng ta sẽ thu được nguồn nước an toàn, đạt chuẩn cho con người sử dụng để tưới tiêu,….

Hóa chất cho xử lý nước thải được chia làm 3 loại lớn:

  1. Hoá chất khử trùng (hoá chất làm trung hoà độ pH)
  2. Hoá chất đông tụ và chất keo tụ
  3. Hoá chất chống tạo bọt

2. Tại sao cần xử lý nước thải?

Nguồn nước không thể thiếu được trong quá trình sử dụng hàng ngày. Với nguồn tài nguyên nước đang dần cạn kiệt như hiện nay thì việc xử lý nước để đem đến nguồn nước sạch cho con người và môi trường thực sự là giải pháp được ưu tiên hàng đầu.

Bên cạnh đó, nếu nguồn nước thải từ sinh hoạt và nhà máy không được xử lý trước khi xả ra môi trường sẽ cực kỳ nguy hiểm đến sức khỏe con người khiến các bệnh về dị ứng da, ung thư da phát triển, môi trường sinh thái bị hủy diệt và hình thành nên những dòng sông chết.

Hậu quả từ việc làm ô nhiễm nguồn nước khó có thể lường hết được, Do vậy chúng ta cần phải tiến hành sử dụng hóa chất làm sạch nước công nghiệp để đảm bảo an toàn nhất có thể trước khi đổ ra ao hồ, sông, suối.

3. Các loại hóa chất dùng trong xử lý nước thải phổ biến

3.1 Hoá chất khử trùng

Hoá chất khử trùng nước là loại hoá chất dùng để tiêu diệt, ngăn chặn các vi sinh vật gây bệnh trong nước và làm giảm tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

Có 3 loại hoá chất sử dụng trong khử trùng là clo, clo dioxit và ozone.

Chlorine

Chlorine-xu-ly-nuoc

Chlorine (viết tắt là Clo) là một hoá chất xử lý nước được sử dụng rộng rãi nhất và hiệu quả cao bởi Chlorine là chất khử trùng chống lại các sinh vật, như là vi khuẩn hoặc virus có thể gây bệnh cho người.

Ngoài ra Clo còn có tính oxy hoá và sát khuẩn cực mạnh nên thường được sử dụng để khử trùng, làm sạch nguồn nước cấp, nước thải, bể bơi,… thậm chí cả trong lĩnh vực thuỷ hải sản, dệt nhuộm.

Clo đioxit

Clo-đioxit-xu-ly-nuoc
Clo đioxit là hoá chất xử lý nước thay thế Clo, có khả năng diệt trùng cả ở trong mô trường kiếm (Clo thì không). Dioxit Clo tác dụng với nước tạo các sản phẩm phụ vô hại với nguồn nước.

Ozone

Ozone-xu-ly-nuoc
Ozone là hoá chất có độ oxy hoá rất mạnh nên được sử dụng trong ngành dược phẩm, để pha chế nước uống, nước tinh khiết và khử trùng bề mặt.

3.2 Hoá chất đông tụ

Hoá chất đông tụ và keo tụ là loại hoá chất xử lý các chất ô nhiễm là ion kim loại (đặc biệt là kim loại nặng) hoặc các rắn không tan trong nước.

Hoá chất đông tụ và kéo tụ phổ biến gồm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al2(OH)5Cl, Fe2(SO4)3.2H2O, FeCl3,…

Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O

phen-nhom-Al2(SO4)3_18H2O

Phèn nhôm là hóa chất ở dạng keo tụ làm cho các tạp chất trong nước bị đông lại thành các hạt cát lớn và lắng xuống đáy dễ dàng hơn.

Với giá thành rẻ, ít độc và có sẵn trên thị trường nên phèn nhôm là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước công nghiệp.

Nhôm Natri Dioxide NaAlO2

Natri Dioxide NaAlO2

Trong việc xử lý nước thải công nghiệp, Nhôm Natri Dioxide NaAlO2 được dùng như là chất thêm vào trong hệ thống làm giảm độ cứng của nước, là chất đông tụ để lắng đọng những tạp chất lơ lửng trên nước và để loại bỏ silica và các hợp chất phosphat hoà tan.

Phèn sắt Fe2(SO4)3.2H2O

keo-tu-tao-bong-Fe2(SO4)3_2H2O
Trong việc làm keo tụ các chất lơ lửng của nước thì muối phèn sắt có ưu điểm so với muối phèn nhôm như: tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp, khoảng pH tác dụng rộng hơn, kích thước và độ bền của bông keo to hơn, đặc biệt có thể khử được mùi khi có H2S.

PAC

pac-xu-ly-nuoc-thai

PAC là viết tắt của từ Poly Aluminium Chloride là một loại hóa chất cho xử lý nước thải ở dạng keo tụ hỗ trợ lắng các tạp chất lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus có trong nước trong quá trình xử lý nước cấp, nước thải từ đường, bãi đậu xe, nhà, khu công nghiệp, nước nuôi trồng thủy sản, …

PAC vì có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan cùng kim loại nặng tốt hơn phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O nên xử lý nước bằng PAC mang lại nguồn nước sạch có chất lượng cao hơn nên PAC được các nước phát triển sử dụng trong các nhà máy cấp nước sinh hoạt  sử dụng hàng ngày cho các hộ gia đình.

Polymer

Polymer

Chất trợ lắng Polymer sẽ làm tăng khả năng keo tụ tạo bông của nước thải, các bông bùn, chất lơ lửng sẽ to hơn vì vậy lắng tốt hơn và đem lại hiệu quả xử lý tốt hơn. Cụ thể chỉ với một l­ượng rất nhỏ polymer (vài phần triệu) nư­ớc đục đã trở nên trong và chỉ cần vài trăm gam polymer đã làm khô một tấn bùn.

Vì vậy mà hoá chất trợ lắng Polymer được sử dụng rộng rãi trong ngành xử lý nước thải và nước cấp.

3.3 Xử lý nước thải bằng chất chống tạo bọt

Antifoam

Antifoam-chat-pha-bot

Antifoam là chất phá bọt gốc Silicone có hoạt lực mạnh giúp loại bỏ bọt sinh ra trong quá trình xử lý nước thải một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Antifoam là chất bột mịn cực kỳ an toàn, thân thiện với môi trường không gây ảnh hưởng đến hệ vi sinh cũng như sức khoẻ người dùng.

Defoamer DP 860

Defoamer DP-860 có nguồn gốc từ hệ nước nhũ tương PolyDimethyl Siloxanes thế hệ mới với nhiều ưu điểm vượt trội như ít tạo váng, chịu được pH cao, thời gian tác dụng kéo dài,…
Vì thế, Defoamer DP-860 được ứng dụng cực kỳ hiệu quả trong xử lý nước thải nhà máy, công nghiệp.

Nguồn: pvchem
29 Tháng Mười Một, 2021 / by / in