Thêm kết quả...

Hướng dẫn sử dụng bảo trì bảo dưỡng mô tơ máy nén khí

Hầu hết tất cả các loại máy nén khí cố định hiện nay đều được cung cấp năng lượng bằng bộ phận motor điện bởi vậy nên có thể khẳng định đây chính là bộ phận vô cùng quan trọng đối với thiết bị này. Song, trong quá trình sử dụng, bộ phận này thường dễ bị hao mòn, dễ bị hư hỏng bởi vậy nên người dùng cần phải học cách bảo dưỡng motor máy nén khí đúng theo tiêu chuẩn.

Việc thực hiện vệ sinh, bảo trì bảo dưỡng mô tơ cần phải tiến hành đều đặn, đây chính là giải pháp giúp cho máy nén luôn làm việc tốt, hiệu quả và bền bỉ trong một thời gian dài. Vậy việc bảo dưỡng mô tơ diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn một cách chi tiết về vấn đề này:

Kiểm tra và vệ sinh motor máy nén khí một cách thường xuyên nhất có thể:

Như bất kì một linh kiện nào, sau một thời gian dài sử dụng thì motor cũng có thể bị xuống cấp và hư hỏng, điều này gây ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của chính thiết bị. Ngoài ra, nếu bạn sử dụng máy trong điều kiện môi trường có chứa nhiều bụi thải thì bụi bẩn có thể sẽ bám trên cánh quạt hoặc trên chính tấm tản nhiệt của mô tơ. Tình trạng này nếu kéo dài dễ khiến cho máy nén làm việc kém hiệu quả, motor sẽ bị nóng nhanh chóng, có thể gây ra vấn đề chập cháy.

Chính bởi vậy, để có thể đảm bảo động cơ luôn làm việc trong tình trạng tốt, thì người sử dụng máy nén cần phải định kỳ kiểm tra bộ phận này, tiến hành vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn bám trên máy, dầu mỡ thừa bám trên bộ phận motor. Lưu ý ở đây: khi bạn muốn kiểm tra và vệ sinh motor của máy nén khí piston hay máy nén khí trục vít thì các kỹ thuật viên nên đợi cho bộ phận này được nguội hoàn toàn rồi mới có thể thực hiện bảo dưỡng để có thể tránh bị bỏng hay gặp phải các sự cố không mong muốn khác.

Máy nén khí hình 1

Kiểm tra và vệ sinh motor máy nén khí một cách thường xuyên nhất có thể

Người sử dụng cần phải học cách bảo dưỡng motor máy nén khí công nghiệp đúng chuẩn để có thể giúp cho thiết bị làm việc tốt, hoạt động ổn định và bền bỉ cùng với thời gian.Người sử dụng may khi nen công nghiệp cần phải kiểm tra và vệ sinh motor của thiết bị thường xuyên

Tiến hành thay dầu bôi trơn cho mô tơ máy nén khí đúng cách:

Bộ phận mô tơ của máy bơm hơi sử dụng dầu mỡ để có thể bôi trơn cho các chi tiết bên trong. Nếu trong khoảng thời gian dài (thường là trên 6 tháng) không sử dụng motor, người sử dụng cần phải thải hết lượng dầu cũ trong máy ra và thay dầu mới để có thể đảm bảo máy làm việc bình thường. Khi bạn tiến hành thêm dầu bôi trơn bảo dưỡng motor máy khí nén, bạn cần phải thêm dầu ngay trong lúc thiết bị đang vận hành và trước đó thì bạn cần tiến hành lau sạch miệng dầu mỡ để tránh dây bẩn dẫn đến khó vệ sinh.

Khi bạn thêm dầu bôi trơn cho động cơ máy nén không khí, bạn cần phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất về thời gian chỉ định và lượng dầu châm thêm để không vượt quá mức quy đinh. Đặc biệt, bạn không nên trộn chung các loại dầu với nhau vì các thành phần trong dầu có thể phản ứng hóa học tạo thành những hợp chất có thể gây hại cho motor của bạn. Bên cạnh đó, do cấu tạo hình dạng của ổ trục, nhiệt độ và điều kiện sử dụng máy không thống nhất bởi vậy nên thời gian thêm dầu trên máy bơm khí nén cũng không có một con số cụ thể nào cả. Nếu như máy được sử dụng trong điều kiện không thuận lợi như độ ẩm lớn, nhiệt độ cao, nhiều bụi bẩn thì thời gian thêm dầu sẽ được rút ngắn lại.

(1). Mô tơ sử dụng dầu mỡ bôi trơn, nếu trong khoảng thời gian dài (khoảng trên 6 tháng) máy nén khí không sử dụng, cần phải thêm dầu mỡ, và thải hết dầu cũ để đảm bảo thời gian dầu bôi trơn bình thường.

(2). Nếu châm thêm dầu mỡ cần thêm trong máy hút bụi lúc máy vận hành, trước khi châm thêm dầu mỡ cần lau sạch miệng dầu mỡ.

(3). Châm thêm dầu mỡ theo đúng hướng dẫn về thời gian chỉ định và lượng dầu mỡ châm thêm cho máy nén khí không được quá mức quy định.

Máy nén khí hình 2

Tiến hành thay dầu bôi trơn cho mô tơ máy nén khí đúng cách

(4). Kiến nghị dùng sản phẩm SHELL Alvania GreaseR3 (mỡ bò)

※ Chú ý không được trộn dùng với dầu loại khác

(5). Nhiệt độ của Bạc đạn tăng và hoạt động bình thường, nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, đo nhiệt độ bên ngoài của bạc đạn, mức giới hạn ở phía trên là 950C, nếu vượt quá mức giới hạn, mô tơ lập tức dừng chuyển động phụ tải.

(6). Do hình dạng ổ trục, nhiệt độ, điều kiện sử dụng, môi trường xung quanh của máy nén khí không thống nhất làm cho thời gian châm thêm dầu mỡ cũng thay đổi, trong môi trường hoạt động không thuận lợi, thời gian châm thêm dầu mỡ sẽ được rút ngắn.

(7). Máy nén khí sử dụng trong điều kiện môi trường có nhiều bụi thải, cần phải vệ sinh mô tơ theo định kỳ, để loại bỏ bụi bẩn trên cánh quạt hoặc trên tấm tản nhiệt.

(8). Định kỳ sử dụng máy đo megom 500V, kiểm tra điện trở cách điện giữa cuộn dây và đất, xác nhận ít nhất đạt 1MΩ , đồng thời đảm bảo vận hành liên tục.

 

2025-03-11 / by / in
9 Điều bạn cần biết về Van công nghiệp

1. Định nghĩa van công nghiệp

Van công nghiệp là các thiết bị cơ học kiểm soát dòng chảy và áp suất của chất lỏng, khí trong một hệ thống. Chúng còn được gọi là bộ điều chỉnh và được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng. Các van khác nhau rất nhiều về kích thước, thiết kế, chức năng và hoạt động. Có một số phương pháp có thể được sử dụng để phân loại van bao gồm cơ chế điều khiển và chức năng của van.

2. Chức năng van công nghiệp

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày và có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Ba chức năng van phổ biến bao gồm dừng và bắt đầu dòng chảy, lưu lượng tiết lưu (điều khiển) và hoạt động như một kiểm tra không quay trở lại cho lưu lượng (kiểm tra).

Van công nghiệp là các thiết bị cơ học kiểm soát dòng chảy và áp suất của chất lỏng, khí trong một hệ thống. Chúng còn được gọi là bộ điều chỉnh và được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng. Các van khác nhau rất nhiều về kích thước, thiết kế, chức năng và hoạt động. Có một số phương pháp có thể được sử dụng để phân loại van bao gồm cơ chế điều khiển và chức năng của van.

 Van ON/OFF được sử dụng cho các hệ thống không cần điều tiết lưu lượng. Van mở để cho phép dòng chảy và đóng lại để ngăn chặn dòng chảy.

Van 1 chiều và năng lực của dòng chảy qua hệ thống.

 Van không quay trở lại hoặc kiểm tra kiểm soát hướng của dòng chảy. Dòng chảy theo hướng mong muốn mở van, trong khi dòng chảy theo hướng ngược lại buộc van công nghiệp đóng lại. Các van này rất quan trọng để ngăn chặn dòng chảy ngược vào các hệ thống trong các ứng dụng như quản lý nước thải.

Van công nghiệp hình 1

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày

3. Cách điều chỉnh van công nghiệp

Cơ chế điều chỉnh dòng chảy có thể khác nhau tùy thuộc vào việc sử dụng van công nghiệp. Nhìn chung, có hai cách điều chỉnh dòng chảy bằng van.

Các loại van công nghiệp tuyến tính sử dụng một bộ phận khóa di chuyển theo đường thẳng để giải phóng, ngăn hoặc tiết chế dòng chảy. Thiết bị khóa có thể là đĩa, thanh mỏng hoặc chất liệu dẻo như là lớp màng bơm. Thiết bị khóa có thể được dùng để:

  •      Di chuyển đĩa hoặc ổ cắm vào hoặc ra miệng lỗ
  •       Trượt thanh mỏng, bề mặt hình trụ hoặc hình cầu qua miệng lỗ
  •       Di chuyển chất liệu dẻo vào đúng dòng chảy

Van công nghiệp chuyển động quay xoay một đĩa hoặc hình elip về một trục góc hoặc tròn kéo dài qua đường kính của một lỗ. Van xoay quý sẽ ở trạng thái mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn sau khi xoay 90 ° của thân cây.

4. Cấu tạo van công nghiệp

Van công nghiệp có thể khác nhau rất nhiều tùy vào kích cỡ và thiết kế nhưng đều có một số bộ phận cơ bản để thực hiện chức năng.

Phần thân van công nghiệp giúp kết nối các bộ phận vào với nhau. Các đầu được thiết kế để gắn vào ống nước hoặc thiết bị hệ thống và thường được hàn, xỏ hoặc ghép vào các lỗ. Phần thân là ranh giới chịu áp lực đầu tiên khi kết nối với môi trường xung quanh và thiết bị hệ thống. Môi trường cũng là một điều quan trọng cần cân nhắc khi chọn chất liệu thân van.

Ca-pô là phần bao phủ miệng của thân van. Đây là ranh giới quan trọng thứ hai của van áp lực và được làm từ cùng chất liệu với thân van. Ca-pô cũng có thể hỗ trợ các bộ phận bên trong của van như chân van, đĩa van và thiết bị truyền động.

Vi chỉnh là thuật ngữ được dùng cho các bộ phận bên trong có thể thay thế được như là đĩa, đế van, chân van và tay van – để dẫn đường cho chân van. Vi chỉnh chịu trách nhiệm cho các chuyển động cơ bản và việc điều chỉnh dòng chảy của van.

 Đĩa và đế van cho khả năng cho phép và ngăn cản dòng chảy. Hệ thống chịu áp lực hoàn toàn khi đĩa van đóng lại. Đế van cho một bề mặt để đĩa van đóng kín lại ngăn dòng chảy. Van công nghiệp có thể có một hoặc nhiều đế van tùy từng loại. Ví dụ như van điều tiết có 2 đế van; một đế nằm ở mặt hướng lên và đế còn lại nằm ở mặt hướng xuống. Thiết kế của đĩa van thường là khởi nguồn cho tên của nó.

van công nghiệp hình 2

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày

Chân van công nghiệp chịu trách nhiệm với các chuyển động của đĩa, nút xả hay là viên bi mở hoặc đóng van. Nó thường được rèn và nối với van tay quay điều khiển, thiết bị truyền động. Chân van đã dịch chuyển đĩa theo chuyển động tuyến tính hoặc chuyển động xoay để đóng mở van. Có 5 loại hệ thống van tùy theo việc sử dụng.

  •    Chân van nhô dài với ốc vít và vấu kẹp – Phần vỏ ngoài của chân van được ren lại, trong khi phần chân nằm trong van rất phẳng. Các ren đế tách biệt với dòng chảy nhờ vòng bít chân van. Kiểu này rất phổ biến với các loại van lớn.
  •     Chân van nhô dài với ốc vít ở bên trong – Phần được ren của chân van nằm bên trong thân van và được kết nối với dòng chảy. Khi xoay, chân van và tay quay cùng nhô lên để mở van ra.
  •      Chân van không nhô dài với ốc vít bên trong – Đĩa van di chuyển cùng với chân van, như một cái nhân khi đế van xoay. Các ren chân được lộ ra với dòng chảy nên kiểu này rất phù hợp với không gian hạn chế các chuyển động tuyến tính và dòng chảy không gây ra mài mòn, xói mòn với chất liệu chân van.
  •       Chân van trượt – Chân van trượt ra vào van để đóng mở van. Thiết kế này để vận hành thủ công, van mở nhanh chóng và điều chỉnh van bằng xi-lanh thủy lực hoặc khí lực.
  •       Chân van xoay – Đây là một kiểu thường được dùng trong các van bi, van nút và van bướm. Một chuyển động xoay ¼ của chân van sẽ làm đóng hoặc mở van.

 – Vòng bít chân van được dùng để hình thành khóa kín chắc chắn giữa chân van và ca-pô. Vòng bít được gắn vừa vặn với một trong số các bộ phận như: bánh lăn theo vòng đai, vòng đai, hộp lót, chất liệu vòng bít hay đế van. Vòng bít rất quan trọng trong việc chống các tổn thương cho chân van và việc mất khí gas hoặc lưu chất. Đây thường là chất liệu hoặc hợp chất dạng sợi (như là Teflon chẳng hạn) giúp hình thành khóa kín giữa các bộ phận bên trong và bên ngoài của van.

 – Vấu kẹp và nút vấu kẹp thường được dùng để kết nối phần thân với cơ chế truyền động. Vấu kẹp phải đủ chắc khỏe để chống chịu được lực ép, các chuyển động và mô-men xoắn gây ra bởi bộ phận truyền động. Nút được dùng để điều chỉnh chuyển động của chân van.

 – Bộ phận truyền động van bộ phận truyền động van vận hành chân và đĩa van để đóng mở van. Có một số loại truyền động tùy thuộc vào nhu cầu của hệ thống như mô-men xoắn cần thiết để vận hành van, tốc độ và sự cần thiết với việc truyền động tự động.

  •   Bộ phận truyền động vận hành thủ công sử dụng tay quay hoặc khuỷu để đóng mở van. Chúng không phải tự động nhưng cho phép người dùng xác định vị trí van nếu cần. Truyền động thủ công được sử dụng trong các hệ thống điều khiển từ xa sẽ không thể kết nối với nguồn năng lượng, tuy nhiên chúng lại không thực tế khi áp dụng với các van lớn. Tay quay có thể thay đổi cho phép van đóng mở nếu cần. Các đầu thiết bị có thể được thêm vào để bổ sung đặc điểm kĩ thuật và tăng tốc độ đóng mở.
  • Bộ truyền động động cơ điện cho phép sự vận hành thủ công, bán tự động và tự động của van. Động cơ thường có thể đảo ngược và được dùng cho chức năng đóng mở. Động cơ tốc độ cao được gắn với bánh răng để giảm tốc độ động cơ và nhờ đó tăng mô-men xoắn. Bộ truyền động được vận hành bởi vị trí của van hoặc nhờ mô-men xoắn của động cơ. Một công tắc giới hạn có thể được lắp đặt để tự động làm dừng động cơ khi đang mở hoặc đóng hoàn toàn.
Van công nghiệp điện từ vận hành van bằng việc sử dụng lưu chất thủy lực để điều chỉnh tự động việc đóng mở van. Các loại van thủ công cũng có thể dùng để điều khiển lưu chất thủy lực, nhờ đó mà van được vận hành bán tự động.Solenoid là một nam châm điện được thiết kế đặc biệt. Khi có một nguồn điện, một trường từ tính được giải phóng xung quanh dây dẫn. Một lõi sắt chữ T hoặc lõi nam châm được đặt ở trung tâm của cuộn dây để tập trung từ tính. Vì lõi sắt là một chất dẫn từ tính mạnh còn không khí thì không, nên lõi chữ T được kéo bởi trường từ tính vào một điểm mà từ tính có thể di chuyển 100% qua chất dẫn kim loại. Chữ T có thể di chuyển này hoạt động như một bộ phận truyền động của van. Van solenoid có thể có cấu trúc mà nguồn điện qua solenoid làm đóng hoặc mở van. Một ứng dụng nữa của van solenoid là cung cấp không khí cho toàn hệ thống như một bộ phận truyền động của van khí lực.

Van khí nén có thể là loại tự động hoặc bán tự động. Chúng hoạt động nhờ việc truyền tín hiệu không khí vào chuyển động của chân van bằng việc áp suất khí tác động lên pit-tông hoặc màng bơm có nối với chân van. Bộ phận truyền động khí lực tác động rất nhanh khi dùng trong van tiết lưu và khi đóng mở van.

Van thủy lực cũng là loại bán tự động hoặc tự động. Chúng được sử dụng khi cần một lực lớn tác động để mở van, ví dụ như van hơi chính. Không có áp lực của lưu chất, lực lò xo giữ van đóng. Lưu chất đi vào buồng ngăn, làm thay đổi áp lực. Khi lực ép lớn hơn lực lò xo, pit-tông đi lên và van mở ra. Để đóng van lại, lưu chất thủy lực (ví dụ như nước hoặc dầu) được đổ thêm vào một bên pit-tông, bên còn lại được xả khô.

Sử dụng chính lưu chất chảy qua để vận hành. Chúng thường thấy ở van giảm áp, van an toàn, van chặn và van hơi. Vì các loại truyền động này sử dụng lưu chất trong hệ thống nên không cần nguồn điện bên ngoài. Đặc điểm sử dụng của dòng van này là yêu cầu phải có áp suất lưu chất ít nhất > 0,5KG/cm2

5. Tốc độ của bộ phận truyền động năng lượng

 Bộ phận truyền động có thể khác nhau theo tốc độ vận hành. Tốc độ nên được chọn theo yêu cầu tốc độ và nguồn năng lượng của hệ thống cũng như khả năng huy động của nguồn điện đối với truyền động.

  •       Các bộ truyền động tác động nhanh được sử dụng tốt nhất khi một hệ thống cần mở thật nhanh chóng. Sự tác động nhanh này có thể nhờ vào bộ truyền động solenoid, khí lực và thủy lực. Tốc độ của truyền động được thiết lập bằng việc lắp đặt chính xác khẩu độ và van công nghiệp được đóng nhờ áp lực lò xo, được đối kháng bởi áp lực thủy lực hoặc khí lực để giữ van mở. Các động cơ điện cũng có thể cho việc truyền động nhanh khi tốc độ được thiết lập bằng tốc độ động cơ và tỉ số truyền tốc độ.
  •     Các bộ truyền động tác động chậm lại tốt nhất khi có nước lạnh phụt vào hệ thống nóng hoặc van cần mở ra chậm rãi hơn.

Kích cỡ bộ truyền động

Do có vô số loại van công nghiệp khác nhau, bộ truyền động cũng phải có nhiều kích cỡ khác nhau cho mỗi loại van cụ thể trong hệ thống. Nếu bộ truyền động có kích cỡ nhỏ hơn, nó sẽ không thể chịu được các lực ép đối lại nó. Điều này sẽ khiến kì chậm và thất thường.

Nếu bộ truyền động không đủ cứng để giữ van ở vị trí đóng, khóa sẽ đóng vào đế van, gây ra sự tăng vọt áp lực. Nếu bộ truyền động có kích thước quá lớn, sẽ tốn kém hơn, nó nặng hơn và ì máy hơn nếu cần tốc độ và sự phản ứng tốt. Các bộ truyền động lớn hơn cũng có thể cho lực đẩy cao hơn, làm tổn thương các bộ phận bên trong của van. Bộ truyền động thường có kích cỡ lớn hơn là do các yếu tố an toàn nhưng kích cỡ nhỏ hơn cũng hoạt động tốt khi cần cân nhắc các yếu tố an toàn đi kèm.

6. Chất liệu của van công nghiệp

Van công nghiệp được làm từ rất nhiều chất liệu khác nhau bao gồm các chất kim loại và phi kim. Khi chọn một chất liệu nào đó, chúng ta nên cân nhắc đến môi trường sử dụng (hay là nhiệt độ), tuổi thọ (hay là khả năng bảo dưỡng) và lớp giữa (hay là khí gas hoặc chất lỏng ăn mòn).

Chất liệu phổ biến nhất là thép cacbon vì nó chịu được nhiệt cao, dễ tìm và rất rẻ, nhưng lại không phù hợp với lớp giữa ăn mòn. Thép không gỉ cứng, chống chịu tốt với cả chất ăn mòn và nhiệt cao, nhưng giá lại đắt hơn thép cacbon. Các loại hợp kim đặc biệt được sử dụng cho nhiều điều kiện như áp suất cao hay chất ăn mòn mạnh.

7. Sự giảm áp suất

Giảm áp suất là sự thay đổi áp suất giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống. Công thức tính như sau:

  •       ΔP = G (q/FpCv)2

 Nếu độ giảm áp suất quá cao, van lớn hơn hoặc van có Cv cao hơn có thể được dùng để làm giảm áp suất xuống.

8. Hệ số dòng chảy

Hệ số dòng chảy của van công nghiệp là số ga-lông (theo đơn vị của Mĩ) trên một phút khi nước ở 60°F chảy qua van có độ mở cụ thể với độ giảm áp suất 1 psi. Hệ số này được dùng để quyết định kích cỡ tốt nhất cho phép van giải phóng dòng chảy theo ý muốn, trong khi vẫn giữ sự điều chỉnh ổn định của lưu chất toàn quá trình. Nó có thể được dùng để so sánh lưu lượng dòng chảy của các loại van có kích cỡ, loại và nhà sản xuất khác nhau.

Hệ số dòng chảy cũng khác biệt về khí gas, chất lỏng và hơi, nó cũng phụ thuộc vào độ giảm áp suất qua van. Cv  đo được sẽ dùng để mở hoặc đóng van tùy theo chức năng.

Với không khí và khí gas: Lớp giữa chịu nén – Độ dày đặc của khí gas thay đổi theo sự thay đổi áp suất và vì vậy mà làm mức độ dòng chảy thay đổi. Áp suất thấp là khi P2 > P1/2 và áp suất cao là khi P1 > P2/2

Áp suất thấp: Cv= q/ (16.05) √(P12 – P22) / G * T

Áp suất cao: Cv= q/ (13.61) √(1) / G * T

  •       Với chất lỏng: Lớp giữa không chịu nén – Mức độ dòng chảy chỉ phụ thuộc vào sự khác biệt giữa áp suất đầu vào và đầu ra, nên nó vẫn giữ nguyên đồng nhất với sự thay đổi áp suất.

Cv= q/Fp √(G/ΔP)

  •       Với hơi: Lớp giữa chịu nén – Độ dày đặc của hơi thay đổi theo sự thay đổi áp suất. Có độ giảm áp suất tới hạn và không tới hạn. Tới hạn là khi áp suất giảm 58% hoặc nhiều hơn đo từ đầu vào đến đầu ra.

Độ giảm áp suất tới hạn: Cv = m/1.61 pi

Độ giảm áp suất không tới hạn: m/(2.1 ( pi + po))

Nếu Cv đo được quá nhỏ, van công nghiệp sẽ bị nhỏ hơn và hệ thống có thể cần lưu chất. Điều này cũng gây ra độ giảm áp suất lớn hơn trong van, khiến van tạo bọt nước hoặc dòng nước không đều.

Nếu Cv quá cao, van cũng sẽ lớn, dẫn tới tốn kém và máy móc cũng khó vận hành hơn. Cv lớn hơn cũng có thể là một vấn đề khi tiết lưu vì dòng chảy sẽ không thể điều chỉnh hiệu quả khi mở. Vị trí của khóa van cũng tạo ra khả năng tăng độ giảm áp suất và vận tốc nhanh hơn cũng gây ra nước nhiều bọt, gãy hoặc xói mòn vật liệu.

Đặc tính dòng chảy

Đặc tính dòng chảy cho thấy mối quan hệ giữa hệ số dòng chảy và chu kỳ của van công nghiệp. Nó vốn có trong thiết kế của từng loại van. Ví dụ khi van mở, đặc tính dòng chảy cho phép một lượng nước nhất định đi qua van theo số phần trăm cụ thể của chu kỳ. Điều này đặc biệt quan trọng khi điều chỉnh tiết lưu vì nó điều chỉnh dòng chảy theo cách thức dễ tính toán.

Khả năng điều tiết

Đây là một yếu tố rất quan trọng khi chọn kiểu van. Nó được xác định bởi lưu tốc tối đa tới tối thiểu có thể điều chỉnh được bởi một loại van nhất định. Đặc tính dòng chảy bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố: hình dạng van, độ rò rỉ qua đế van và độ chính xác hay độ cứng của bộ truyền động ở gần khóa van. Hình dáng van là vốn có tùy theo thiết kế của đế và khóa van, độ rò rỉ đế van quá mức có thể khiến van hoạt động không ổn định vì nó làm đế van nâng lên.

Khả năng điều tiết được đo dễ dàng nhờ hình dáng và bộ truyền động của van. Nếu van không đúng mức 5% chu kỳ thì khả năng điều tiết là 20:1 (100% được chia thành 5%). Khi độ điều tiết tăng lên, lưu tốc lớn hơn có thể được điều chỉnh bằng van. Không bắt buộc rằng van phải có độ điều tiết cao nhất vì hầu hết các hệ thống đều không có dải thay đổi lưu tốc như vậy.

Van bi khắc chữ V có độ điều tiết lớn nhất ở mức 200:1, trong khi van cầu là 100:1. Độ điều tiết càng cao thường cho thấy độ nhạy cảm càng thấp khi khóa đang gần như đóng lại và rồi tăng lên khi van mở ra.

Lưu tốc

Lưu tốc bị ảnh hưởng bởi đặc tính dòng chảy và độ giảm áp suất trong van.

Tính toán kích cỡ van

Lý thuyết đằng sau việc tính toán kích cỡ van công nghiệp quyết định dòng chảy qua đường kính van. Van có thể có 2 miệng kích cỡ khác nhau được thiết kế để nhận độ giảm áp suất. Đó là lí do vì sao việc tính kích cỡ van hầu như đều được thực hiện với van tiết lưu. Mặc dù vậy, ta cũng nên cân nhắc cả kích cỡ van đóng/ mở nữa.

  • Van ON/OFF được ra đời để cho lượng nước đi qua 100% mà không có sự giảm áp suất lớn nào. Chúng không tiết lưu dòng chảy nên miệng mở của van thường có một kích cỡ. Nếu van quá nhỏ, dòng chảy sẽ nhỏ. Van lớn sẽ tốn kém hơn vì cần thêm các ống nối.
  • Van tiết lưu được ra đời để cho lượng nước chảy nhất định ở một điểm mở nhất định, tạo ra độ giảm áp suất nhất định. Van tiết lưu hoạt động tốt nhất khi sử dụng dải chu kỳ đầy đủ, cho đặc tính dòng chảy như ý muốn và đầu ra dòng chảy tối đa.

Quá cỡ van thường xuyên xảy ra hơn so vì các nhà sản xuất thường thêm các yếu tố an toàn vào đặc điểm kĩ thuật mà họ nhận được phản hồi từ người dùng, thường là các đặc điểm tối đa của hệ thống. Có van quá cỡ dễ xử lý hơn và an toàn hơn van nhỏ.

Kích cỡ van công nghiệp cũng phụ thuộc vào từng loại. Bạn sẽ tìm thấy nhiều thông tin hơn trên trang của từng loại van cụ thể trong bảng trên đây.

Việc sử dụng thêm hoặc bớt ống dẫn để tạo ra đường dẫn không theo tiêu chuẩn có thể được sửa nhờ phương trình Cv. Để chọn được hình dáng đường dẫn cần đo đường kính trong của ống (Fp). “d” là đường kính trong và “D” là đường kính ngoài.

Yếu tố hình dáng ống dẫn của van công nghiệp có thêm hoặc bớt ống dẫn ở cả hai đầu.

Giá cả lắp đặt

  • Van đóng/mở – Một số loại của van công nghiệp này được xem như van dùng một lần, sử dụng đến khi vỡ hỏng thì vứt bỏ đi
  • Van tiết lưu – Có nhiều yếu tố đắt tiền, không bao gồm giá ban đầu và giá lắp đặt.

      Giá lắp đặt lâu dài bao gồm giá mua, công lắp và khởi động, duy trì, bảo dưỡng và giá của các bộ phận dự phòng. Độ đảm bảo của van cũng có thể ảnh hưởng tới giá thành vì van công nghiệp càng đáng tin cậy càng cần ít công bảo dưỡng.

Các đặc điểm

Các dấu hiệu nhận biết trạng thái hoạt động trên van: Các dấu hiệu cho phép người vận hành nhận biết trạng thái van. Nó có thể là đèn, công tắc, chân van công nghiệp nhô dài hoặc một số đặc tính rõ ràng khác. Đặc điểm này sẽ chỉ ra van đang đóng hay mở và với van tiết lưu thì còn cho thấy van đang mở ở mức nào.

9. Các tiêu chuẩn của van công nghiệp

  • ANSI B16.34 — bao trùm cả van công nghiệp với mặt bích ống, mối hàn giáp, mối hàn khớp nối và các đầu ren ống. Nó xác định tỉ lệ áp suất – nhiệt độ, chất liệu và yêu cầu thiết kế, cũng như độ dày tường để lắp đặt van và không áp dụng cho van khí cụ.
  • MSS Standards — áp dụng cho van thép hoặc hợp kim có kích cỡ đường ống định mức 1” và nhỏ hơn, tỉ lệ áp suất 10.000 psi và thấp hơn mức 100°F.
  • API Standards — API 598 xác định các yêu cầu kiểm định, kiểm tra cho các loại van công nghiệp được bán theo tiêu chuẩn van API. Nó có thể được áp dụng với các loại van khác và được dùng rộng rãi trong ngành công nghiệp xăng dầu và hóa chất.
  • NACE Standards — dùng cho các loại van công nghiệp phải chịu chất ăn mòn.
  • ASME standards and code cases — ASME đã phát triển hai mẫu cho bình chịu áp và hệ thống đường ống. Vai trò của hai mẫu này là củng cố sự an toàn trong thiết kế và cấu trúc của các hệ thống chịu áp và nâng cao tiêu chuẩn hóa về thiết kế, chất liệu, thiết bị và kết cấu.

 

2025-03-03 / by / in
Cách để tăng tuổi thọ vòng bi và nhận biết vòng bi sắp hư

Để công suất sử dụng vòng bi công nghiệp lâu dài, tiết kiệm chi phí thì bạn nên biết cách tối đa hóa sử dụng bằng những biện pháp nhằm tăng tuổi thọ chúng

Vòng bi công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong nhiều thiết bị, không chỉ phục vụ cho sản xuất mà còn dùng trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên để công suất sử dụng được lâu dài và tiết kiệm chi phí thì bạn nên biết cách tối đa hóa sử dụng bằng những biện pháp nhằm tăng tuổi thọ của vòng bi công nghiệp như sau.

Để vòng bi được sử dụng lâu dài, giúp máy hoạt động với hiệu suất cao nhất trong thời gian dài thì bạn nên biết cách tối đa hóa công năng sử dụng của vòng bi công nghiệp.

Một số cách để tăng tuổi thọ vòng bi

– Sử dụng đúng cách, đúng chức năng.

– Bôi dầu trơn thường xuyên theo đúng định kì sử dụng.

– Lắp đặt phù hợp với máy móc, không nên lấy loại này gắn vào máy khác.

– Mang máy kiểm tra định kì, không nên để đến lúc hư rồi mới sửa.

Với những cách này, vòng bi sẽ sử dụng được lâu hơn, bạn không phải mất nhiều chi phí cho sửa chữa và thay mới không cần thiết. Ngoài ra bạn cũng nên biết những cách để nhận biết vòng bi sắp hư, nguyên nhân và cách khắc phục để xử lí kịp thời nhé!

Cách nhận biết vòng bi sắp hư

Vòng bi khi sử dụng lâu ngày không thể tánh tình trạng hư hỏng, có khi còn ảnh hưởng đến máy chính. Do đó khi nhận thấy những dấu hiệu bên dưới thì bạn nên kiểm tra tình trạng vòng bi để đảm bảo có phương pháp sửa chữa kịp thời cho máy móc của mình đạt hiệu suất tốt nhất:

– Xuất hiện nhiều tiếng ồn, tiếng rít khi máy hoạt động, nhất là khi xoay ở tốc độ cao.

– Nhiệt độ cụm đỡ vòng bi tăng cao bất thường, khiến máy nóng theo dù trong môi trường bình thường.

– Độ rung tăng cao bất thường, xảy ra thường xuyên nhất là khi máy bắt đầu chuyển động.

Tốc độ quay giới hạn của vòng bi được xem là tiêu chí đánh giá năng suất hoạt động của linh kiện.

Giới hạn tốc độ của vòng bi – bạc đạn phụ thuộc vào tốc độ quay tròn ở vòng bi có thể được quay liên tục mà không làm tăng nhiệt độ. Tốc độ quay có thể bị ảnh hưởng bởi lực ma sát và sự gia nhiệt. Khi nhiệt độ tác động lên quá mức sẽ khiến cho lực ma sát tăng lên. Lúc này tốc độ vòng quay sẽ bị giảm xuống.

Nếu như nhiệt độ vượt quá mức quy định, sự cọ sát hoặc các lỗi khác có thể xảy ra trong vòng bạc đạn, do đó ảnh hưởng đến hoạt động quay của vòng bi. Và trong trường hợp phớt chặn vòng bi với phần nắp chắn tiếp xúc, tốc độ quay sẽ bị giới hạn bởi hai yếu tố đó là tốc độ quay của bề mặt nắp chắn tiếp xúc và đặc tính chịu lực của mỡ.

Vòng bi hình 1

Giới hạn tốc độ của vòng bi – bạc đạn phụ thuộc vào tốc độ quay tròn ở vòng bi

Chính vì vậy để đảm bảo năng suất hoat động của máy móc cũng như tuổi thọ của vòng bi chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau đây để khi sử dụng bạc đạn – vòng bi không vượt mức giới hạn tốc độ quay:

▪» Chú ý đến những thông số của máy, của từng bộ phận cấu thành và của riêng vòng bi, ngoài ra cũng cần chú ý đến lượng dầu mỡ tra vào máy.

▪» Không sử dụng vòng bi vượt quá mức giới hạn tốc độ quay của vòng bi vì rất dễ gây hư hỏng và không thể sửa chữa.

▪» Nên hoạt động ở thời gian hợp lí, không nên để máy hoạt động quá lâu, quá công suất.

▪» Nên kiểm tra định kì để xem chất lượng của vòng bi bạc đạn có còn đảm bảo hay không

▪» Hạn chế gây tác động đến máy khi máy đang chạy, vòng bi đang quay.

▪» Không để bụi bẩn bám quá nhiều, đặt ở môi trường sạch, thoáng, không quá thay đổi nhiệt độ đột ngột.

▪» Trường hợp máy quá nóng có thể phun ít nước để làm hạ nhiệt độ xuống, lưu ý chỉ xịt dạng phun sương chứ không nên dùng vòi xịt trực tiếp vào vòng bi, vì dễ gây hư hỏng. Ngoài ra có thể dùng quạt để giúp dịu bớt nhiệt độ khi máy đang hoạt động.

Vòng bi hình 2

Giới hạn tốc độ của vòng bi – bạc đạn phụ thuộc vào tốc độ quay tròn ở vòng bi

Những lưu ý trên không chỉ giúp cho tốc độ quay giới hạn của vòng bi được giữ ở mức cân bằng, đảm bảo máy móc hoạt động tốt mà còn có thể tăng hiệu quả trong công việc của bạn.

Cần lưu ý khi mua vòng bi, nên mua sản phẩm chính hãng với thông số kĩ thuật rõ ràng, tem mác theo đúng tiêu chuẩn, tránh tình trạng mua nhằm hàng giả sẽ dễ hư hỏng, gây cháy nổ khi máy quay ở tốc độ quá giới hạn.

 

2025-02-26 / by / in
Hướng dẫn cách quấn máy phát điện 3 pha đúng cách nhất

Để có thể quấn dây máy phát điện, bạn sẽ cần xác định đó là máy phát 1 pha hay 3 pha. Máy phát 1 pha và 3 pha sẽ có cách mắc cuộn dây khác nhau.

“Cách quấn máy điện 3 pha“  là chủ đề được rất nhiều người quan tâm và tìm kiếm. Về lý thuyết thường quá khó để hình dung và hiểu, cùng tham khảo các hướng dẫn theo bản vẽ tay này mong các bạn hãy góp ý kiến và cùng nhau trao đổi thêm.

Một vài thông tin cần biết về máy phát điện 3 pha

Máy phát điện xoay chiều 3 pha có 2 bộ phận chính là stator và rotor. Trong đó, stator là phần đứng yên và được gắn cố định 3 cuộn dây có cùng kích thước, tần số, lệch pha 1 góc không đổi 120 độ. 

Khi nhắc tới cách cuốn máy phát điện 3 pha nghĩa là người ta nói tới cách lắp đặt 3 cuộn dây này với mạch điện để truyền tải ra bên ngoài. Để đáp ứng điều kiện lệch pha một góc không đổi, hệ thống dây cuốn của máy phát điện 3 pha có 2 cách lắp: lắp theo hình sao hoặc tam giác.

Bên cạnh đó, trước khi đi vào chi tiết về 2 cách quấn cuộn dây, bạn cần xác định rõ chức năng của 2 đầu mỗi dây. Cách đơn giản để nhận biết dây trung tính và dây pha là dựa vào màu sắc. Ở Việt Nam, dây pha được quy định có màu xanh lục hoặc vàng hoặc đỏ. Trong khi đó dây trung tính có màu đen. Bạn cần nối đúng màu, đấu đúng dây pha với dây pha, dây trung tính vào dây trung tính để tránh hiện tượng chập, nổ điện.

Cách quấn máy phát điện 3 pha như thế nào?

1. Cách quấn máy phát điện 3 pha theo hình sao

Ba điểm đầu của ba cuộn dây sẽ được nối với 3 mạch ngoài bằng 3 dây dẫn, thường được gọi là dây pha. Ba điểm cuối sẽ được nối chung với nhau trước rồi nối với 3 mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi là dây trung hòa.

Sau khi đã xác định được dây trung tính, dây pha của mỗi cuộn, ta tiến hành nối từng dây: 

  • Ba đầu dây pha được nối với mạch điện ngoài bằng 3 dây dẫn. 
  • Trong khi 3 đầu dây trung tính của 3 cuộn dây sẽ được nối chung lại với nhau, sau đó nối dây này vào mạch ngoài. 
máy phát điện hình 1

Máy phát điện xoay chiều 3 pha có 2 bộ phận chính là stator và rotor

Ta có thể thấy, cách mắc này thỏa mãn những điều kiện như sau:

  • Cần sử dụng 4 dây của máy phát điện để kết nối các cuộn dây với nhau, bao gồm: 3 dây pha và 1 dây nối từ 3 sợi trung tính đã được nối chung lại 
  • Khi mắc đúng, cường độ dòng điện trên dây trung hòa được triệt tiêu và hiệu điện thế đo được giữa 2 dây pha bằng ⅓ hiệu điện thế giữa 1 dây pha với 1 dây trung tính.

2. Cách quấn máy phát điện theo hình tam giác

Với cách quấn máy hình tam giác, ta chỉ việc nối các đầu dây pha của mỗi cuộn dây với nhau.  

máy phát điện hình 2

Máy phát điện xoay chiều 3 pha có 2 bộ phận chính là stator và rotor

Bạn sẽ mắc đúng nếu như:

  • Mắc 3 dây pha với nhau, không có dây trung hòa như cách mắc hình sao
  • Hiệu điện thế trong mỗi tải bằng với hiệu điện thế giữa 2 đầu dây

So với cách đấu hình sao, động cơ của cách quấn máy theo hình tam giác có tốc độ cao hơn vì nhận được hiệu điện thế bằng hiệu điện thế giữa 2 đầu cuộn dây. Và số vòng dây mắc theo hình tam giác cần nhiều hơn. Trên thực tế, các máy phát điện 3 pha sẽ chủ yếu được đấu nối theo hình sao do dòng điện phù hợp hơn với mục đích sử dụng. 

 

2025-02-25 / by / in
Hướng dẫn cách sử dụng cân treo điện tử đúng cách

Bạn đang có một chiếc cân treo điện tử nhưng không biết cách sử dụng đúng cách để đảm bảo cân hoạt động tốt, nâng cao tuổi thọ, cân chính xác?

Sau đây YP.VN sẽ hướng dẫn đến các bạn cách sử dụng cân treo điện tử đúng cách với các bước đơn giản.

Cấu tạo của cân treo điện tử

Các bộ phận cơ bản của cân treo

Trước khi học cách sử dụng cân treo điện tử , bạn cần nắm được cấu tạo của cân để sử dụng thành thạo. Đa số các dòng cân treo hiện nay đều được thiết kế với 4 bộ phận chính: móc cân, cân điện tử kết hợp màn hình, móc treo và pin.

Cân treo điện tử hình 1

Trong đó, phần cân điện tử được kết hợp màn hình là bộ phận quan trọng nhất điều khiển cân làm việc cũng như cân hàng hóa chính xác. Bên ngoài là màn hình được thiết kế cùng với các phím bấm để sử dụng các chức năng và tính năng của cân.

Pin cũng là một trong bộ phận không thể thiếu của cân treo. Tùy thuộc vào từng sản phẩm, pin của cân treo có thể tháo rời hoặc không. Ví dụ, các dòng cân treo điện tử CAS THD – TB đều có thể tháo rời pin.

Các phím chức năng của cân

Hiểu rõ các chức năng của từng phím bấm là điều kiện cần thiết để bạn có thể sử dụng cân dễ dàng. Dưới đây là một số phím bấm cơ bản thường có trên các dòng cân điện tử.

Cân treo điện tử hình 2

Phím “ ZERO”: Đưa cân về điểm mặc định là 0.

Phím “HOLD”: Dùng để lưu giữ các kết quả cân khi hiển thị trên màn hình. Để cân tiếp vật tiếp theo, bạn nhấn lại vào phím “HOLD” và thực hiện cân.

Phím “SWITCH”: Cho phép thay đổi bước nhảy của cân. VD: Nếu muốn chọn sai số của cân là 2kg thì ta nhấn SWITH và nguợc lại.

Phím “ON/OFF”: dùng để bật/ tắt nguồn của cân.

Phím “TARE”: có chức năng trừ bì. Khi bạn cân một vật mà không móc trực tiếp lên cân mà phải thông qua một sợi dây. Khi bạn móc dây vào cân và sau đó nhấn phím Tare lúc đó màn hình sẽ trở về 0 và bạn chỉ cần móc vật cần treo vào sợi dây và màn hình hiển thị trọng lượng của vật.

Ngoài ra, nếu chiếc cân của bạn có điều khiển từ xa thì trên điều khiển cũng sẽ có những phím bấm cơ bản. Nhờ vậy, bạn có thể sử dụng cân dễ dàng khi thiết bị được lắp ở nơi xa hoặc trên cao.

Hướng dẫn sử dụng cân treo điện tử

Chuẩn bị trước khi sử dụng cân

Trước khi tiến hành sử dụng cân treo điện tử, bạn cần nắm được một số lưu ý khi chuẩn bị. Điều này đảm bảo cân hoạt động ổn định, cân bình thường, tránh các sự cố có thể xảy ra.

  • Kiểm tra cân không bị hỏng hóc, nứt vỡ trước khi vận hành.
  • Kiểm tra dung lượng pin của cân, đảm bảo pin đầy tránh gián đoạn khi cân.
  • Chú ý kiểm tra lắp đặt cần, đảm bảo cân được treo chắc chắn, không bị tuột trong khi cân.
  • Cần hiệu chuẩn cân nếu có nghi vấn cân không chính xác.

Sau khi hoàn thành kiểm tra và chuẩn bị trước khi cân, bạn có thể tiến hành sử dụng cân để cân hàng hóa, sản phẩm. YP.VN sẽ hướng dẫn cách sử dụng cân treo điện tử đơn giản cho bạn với từng bước.

Các bước sử dụng cân treo điện tử

  • Bước 1: Bạn bấm phím ON/OFF: để thực hiện tắt mở cân.
  • Bước 2: Bạn đặt vật liệu lên móc treo của cân điện tử
  • Bước 3: Đọc kết quả hiển thị trên màn hình.
  • Bước 4: Nếu bạn muốn bảo lưu trọng lượng cân được, ấn phím “Hold”
  • Bước 5: Ấn phím ” Switch” để thay đổi bước nhảy của cân.
  • Bước 6: Bạn nhấn Hold để tiếp tục cân cho các vật tiếp theo.

Những lưu ý khi sử dụng cân treo điện tử

Tượng như như khi sử dụng các dòng cân điện tử hay cân bàn,… việc dùng cân treo cũng cần phải nắm được một số những chú ý sau.

  • Lựa chọn các bị treo cân bằng, hạn chế đặt ở nơi gây ảnh hưởng đến sai số của cân.
  • Hạn chế dùng cân ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Chú ý không để cân có những va đập mạnh.
  • Đối với những cân không có chỉ số IP cao, không có khả năng chống nước và bụi không nên dùng ngoài trời.
cân treo điện tử hình 3
  • Hạn chế sử dụng cân ở nơi có ánh nắng mặt trời hoặc các lỗ thông khí.
  • Chú ý không cân trọng lượng hàng hóa quá mức tải trọng của cân.
  • Tránh lắp cân ở nơi gần nguồn điện, nơi có máy tiêu thụ nhiều điện năng như máy hàn.
  • Vệ sinh và bảo dưỡng cân treo theo định kỳ

Tiến hành hiệu chuẩn cân theo định kỳ hoặc khi có nghi vấn cân sai, không chính xác.
Trên đây là những hướng dẫn cách sử dụng cân treo điện tử chính xác, chi tiết để giúp bạn hiểu thêm cũng như dùng cân thêm chính xác, thuận tiện hơn để dùng tốt cho công việc. Chúc bạn thành công.

 

2025-02-24 / by / in
5 lưu ý cần nhớ để an toàn vận hành cầu trục

An toàn vận hành cầu trục là ưu tiên hàng đầu khi thiết bị nâng hạ, di chuyển hàng hóa, vật nặng. Sự an toàn được đảm bảo cho cả người và vật. Hãy cùng YP.VN điểm qua những lưu ý quan trọng cần nhớ để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động.

Kiểm định an toàn cầu trục

– Cầu trục trước khi được đưa vào sử dụng cần phải được thử tải và kiểm định an toàn kỹ thuật theo đúng quy định pháp luật. Quy định cụ thể có trong Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với cầu trục cổng trục được ban hành bởi Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. 

Cầu trục hình 1

– Theo đó cầu trục trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định lần đầu và thử tải để đảm bảo an toàn. Mặt khác an toàn vận hành cầu trục cũng cần phải đảm bảo thông qua kiểm định định kỳ trong suốt quá trình sử dụng hoặc kiểm định bất thường theo đúng quy trình kiểm định được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

– Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn cầu trục hoàn tất thì phải có gắn tem kiểm định theo đúng quy định. Quá trình cần phải được thực hiện bởi tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chỉ định bởi Bộ Lao động Thương binh và xã hội với giấy chứng nhận đủ điều kiện trong lĩnh vực kiểm định.

– Thông thường thời hạn kiểm định an toàn vận hành cầu trục là 2 năm đối với thiết bị mới lắp đặt. Trong thời gian sử dụng thì thời hạn kiểm định sẽ ngắn hơn dao động từ 6 tháng đến 1 năm. Cá nhân, tổ chức sở hữu cầu trục cần phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời hạn giấy phép kiểm định để tránh tai nạn lao động và bị các cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất.

Cầu trục hình 2

Sử dụng cầu trục an toàn và đúng cách

– Trong suốt quá trình sử dụng cầu trục thì cần phải đề cao vấn đề an toàn. Quy định về sử dụng cầu trục an toàn được quy định trong thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH. Trong đó bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

+) Kỹ thuật viên và những người có liên quan khi sử dụng cần trục cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất.

+) Tìm hiểu kỹ và áp dụng đúng chế độ làm việc cầu trục theo đúng quy định.

+) Chỉ định cán bộ có năng lực chuyên môn và bằng cấp, kinh nghiệm để điều khiển cần trục.

Bảo dưỡng cầu trục định kỳ

– Muốn đảm bảo an toàn vận hành cần trục thì cá nhân, tổ chức sở hữu thiết bị phải bảo dưỡng định kỳ. Việc kiểm tra cầu trục cần được tiến hành khoảng 3 đến 5 ngày một lần để phát hiện ra những dấu vết hỏng hóc trên thiết bị. Bảo dưỡng sẽ được tiến hành định kỳ dựa trên yêu cầu cụ thể để với cần trục khi sử dụng.

– Trong trường hợp xuất hiện những hỏng hóc sớm và nghiêm trọng thì cần phải bảo dưỡng trước thời hạn. Trong những trường hợp đó chủ sở hữu của cần trục cần phải lên kế hoạch để sửa chữa hoặc thay mới phụ tùng nếu cần thiết.

Cầu trục hình 3

Luôn chuẩn bị sẵn phụ tùng thay thế

– Trong quá trình sử dụng tùy theo tần suất mà các bộ phận của cần trục sẽ bị hao mòn tự nhiên. Vì vậy để đảm bảo an toàn vận hành cần trục cần phải định kỳ thay mới cho các bộ phận này. Kỹ thuật viên điều khiển sẽ kiểm tra thường xuyên các bộ phận để xác định mức độ hao mòn.

– Trường hợp các bộ phận đã hao mòn vượt mức cho phép thì nên thay mới ngay. Điển hình như má phanh của động cơ nâng hạ, má phanh di chuyển, dầu hộp số, cuộn hút phanh điện tử…. Tốt nhất nên chuẩn bị phụ tùng dự phòng ngay từ khi các bộ phận đã có dấu hiệu hao mòn.

Lên kế hoạch thay đổi pa lăng hoặc toàn bộ cầu trục

– Không chỉ những bộ phận hỗ trợ mà cả pa lăng hoặc toàn bộ cầu trục cũng có thể phải thay mới. Đây là vấn đề quan trọng trong an toàn vận hành cầu trục. Thông thường các nhà sản xuất sẽ khuyến cáo khách hàng nên xem xét để thay mới cầu trục khi thiết bị đã hoạt động trong thời gian khoảng từ 15 đến 20 năm. Đây là tuổi thọ trung bình của cẩu trục mà đơn vị sử dụng nên thay mới.

2025-02-20 / by / in ,
Tìm hiểu khái niệm và phương pháp tạo ra Thép tấm bản mã

Thép tấm bản mã là một trong những vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên kết cấu vững chắc cho các công trình.

Thép tấm bản mã (hay Tiếng Anh là Gusset Plate), là tấm thép hình vuông đặt ở đầu cọc bê tông. Công dụng chính của nó là hàn nối hai đầu cọc, giúp cố định và tăng độ chắc chắn khi ép cọc xuống nền. Ngoài ra, bản mã còn dùng để gia cố trong các cấu trúc, cố định đinh tán, bulong và ốc vít.

Thép tấm bản mã là gì?

Thép tấm bản mã là thép tấm ở dạng có kích thước nhỏ, được đặt theo chủ định mong muốn của khách hàng để nhằm phù hợp với hạng mục và công trình thi công. Bản mã hay còn được gọi là tăng cứng, là sản phẩm được tạo thành từ nguyên liệu thép tấm cuộn hoặc thép tấm miếng phẳng. Bản mã thép tấm cũng rất đa dạng về kích thước và độ dày.

Thép tấm bản mã 1

Thép tấm bản mã là thép tấm ở dạng có kích thước nhỏ, được đặt theo chủ định mong muốn của khách hàng

Bản mã thép được cấu tạo từ nhiều thành phần khác nhau, mỗi thành phần đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính năng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm. Dưới đây là các thành phần chính trong cấu tạo của bản mã thép:

Thép – thành phần cốt lõi

Thép là thành phần chính và quan trọng nhất trong cấu tạo của bản mã. Nó tạo nên độ cứng rắn và độ bền cho sản phẩm, quyết định khả năng chịu lực và độ bền của bản mã. Thép được sử dụng trong sản xuất bản mã thường là thép cacbon hoặc thép hợp kim, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng loại bản mã và mục đích sử dụng.

Lớp mạ bảo vệ

Để tăng khả năng chống gỉ sét và kéo dài tuổi thọ sử dụng, bản mã thép thường được phủ một lớp mạ bảo vệ. Lớp mạ phổ biến nhất là mạ kẽm, giúp bảo vệ bề mặt thép khỏi tác động của môi trường, đặc biệt là trong điều kiện ẩm ướt hoặc có tính ăn mòn cao.

Lớp sơn phủ

Ngoài lớp mạ, một số loại bản mã thép còn được phủ thêm một lớp sơn bên ngoài. Lớp sơn này không chỉ tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm mà còn đóng vai trò bảo vệ bổ sung, giúp bản mã chống chịu tốt hơn trước các tác động của môi trường và thời tiết.

Thép tấm bản mã khác gì so với thép tấm thông thường?

Thép tấm bản mã khác với thép tấm thông thường ở kích thước, nếu như thép tấm có kích thước thông thường bề ngang là 1500mm hoặc 2000mm, chiều dài ở dạng cuộn hoặc kích thước 6000mm, 12000mm thì thép tấm bản mã sẽ có kích thước nhỏ hơn ở dạng miếng vuông hoặc miếng hình chữ nhật tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.

Phương pháp để tạo thành thép tấm bản mã?

Thép tấm bản mã 2

Gia công thép tấm bản mã là quá trình đục lỗ hoặc cắt ra từ thép tấm

Gia công thép tấm bản mã là quá trình đục lỗ hoặc cắt ra từ thép tấm. Vì vậy cần độ chính xác rất cao. Phương pháp gia công phổ biến là gia công bản mã thép bằng công nghệ laser, plasma CNC hoặc là cắt hơi. Mỗi một phương pháp gia công đều có những ưu điểm và nhược điểm.

Gia công thép tấm bản mã bằng Plasma CNC có ưu điểm gì?

– Sử dụng công nghệ hiện đại plasma CNC có thể cắt được nhiều loại vật liệu để tạo bản mã sắt, bản mã thép, bản mã nhôm, bản mã đồng thau,… với chiều dày nguyên vật liệu thép đến 20mm kể cả các loại thép tấm có mác thép cao.
– Dễ vận hành, tốc độ cắt nhanh cho phép cắt một khối lượng vật liệu lớn trong thời gian tương đối ngắn.
– Đường cắt nét ít bavia, có độ chính xác cao. Tiết kiệm được chi phí và nguyên liệu.
– Cắt không tạo xỉ nên oxi và nước không tác động được vào bên trong sản phẩm cắt gây ra hiện tượng han rỉ.

Bên cạnh những ưu điểm thì nhược điểm của phương pháp gia công bản mã này là giá thành tương đối cao, chiều dày tấm cắt chỉ đạt được đến 20mm.

 

2025-02-19 / by / in
Cách sử dụng quạt điện an toàn, tiết kiệm cho gia đình

Quạt điện giúp làm mát rất tốt vào những ngày trời nắng nóng, không thua gì so với việc sử dụng máy lạnh, quạt điều hòa. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa công năng của thiết bị gia dụng này, bạn hãy xem qua cách sử dụng quạt điện an toàn tiết kiệm ngay nhé!

Chọn chế độ hoạt động phù hợp

Thông thường, quạt điện được thiết kế từ 2 – 5 mức điều chỉnh tốc độ gió. Điều này có nghĩa là ở mức gió cao nhất thì quạt điện sẽ phải hoạt động hết công suất và tiêu thụ điện năng nhiều hơn.

Tuy nhiên, việc sử dụng quạt ở tốc độ gió cao nhất thì chưa chắc mang lại hiệu quả làm mát tối ưu, thay vào đó sẽ tạo ra luồng gió mạnh, khiến quạt hút đẩy không khí nóng nhanh và tạo cảm giác hanh khô, oi bức hơn.

Vì thế, bạn hãy chọn chế độ quạt phù hợp với nhu cầu sử dụng, chỉ nên chọn mức gió trung bình, để mang lại hiệu quả làm mát và góp phần tiết kiệm điện năng, nhất là vào mùa nắng nóng.

Ngoài ra, nếu phòng bạn có cửa sổ và sử dụng quạt vào buổi tối, thì hãy chọn chế độ quạt ở mức nhỏ. Việc này vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe, vừa góp phần lưu thông gió trong căn phòng và tránh cho cơ thể bị lạnh vào ban đêm.

Quạt điện hình 1

Quạt điện giúp làm mát rất tốt vào những ngày trời nắng nóng

Chọn vị trí đặt quạt điện hợp lý

Chọn vị trí đặt quạt phù hợp vừa góp phần tiết kiệm điện, vừa mang lại hiệu quả làm mát cho bạn vào mùa nóng. Thực tế, quạt sẽ hỗ trợ không khí bên trong căn phòng được lưu thông tốt hơn và làm giảm đáng kể cảm giác oi bức cho người dùng.

Do đó, bạn hãy ưu tiên đặt quạt sao cho có hướng gió thổi ra ở vị trí mà không khí dễ lưu thông như: cửa ra vào, cửa sổ, giếng trời,… để luồng khí nóng trong phòng được đẩy ra ngoài, tạo cảm giác mát dễ chịu cho gia đình khi ở trong phòng.

Không nên để quạt điện đứng yên một chỗ khi sử dụng

Quạt chủ yếu chỉ dùng để điều tiết khí lưu trong phòng, qua đó gián tiếp làm mát. Do đó, bạn không nên để quạt thổi lâu vào một vị trí cố định trên cơ thể nhất là đối với người già và trẻ nhỏ vì rất dễ gây cảm lạnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Ngoài chọn vị trí đặt quạt, hướng quạt phù hợp, bạn nên ưu tiên mẫu mã có chế độ quạt đảo chiều, giúp khuếch tán luồng gió mát đều hơn, góp phần tạo không gian thoáng đãng và thoải mái cho những ngày trời nắng nóng.

Không hướng trực tiếp luồng gió quạt điện vào người

Việc hướng quạt thổi trực tiếp vào người với luồng gió quá gần cùng tốc độ gió quá lớn có thể làm cho mồ hôi bốc hơi nhanh, nhiệt độ ngoài da giảm xuống rõ rệt.

Còn phần cơ thể không có gió thổi vào, mồ hôi bốc hơi chậm, nhiệt độ ngoài da tương đối cao, mạch máu da giãn rộng, khiến cho luồng khí lạnh xâm nhập vào cơ thể và dễ gây ra tình trạng sốc nhiệt và bị cảm.

Quạt điện hình 2

Để đảm bảo an toàn, bạn có thể chọn tốc độ gió nhỏ nhất, ngồi cách xa quạt với khoảng cách hợp lý

Để đảm bảo an toàn, bạn có thể chọn tốc độ gió nhỏ nhất, ngồi cách xa quạt với khoảng cách hợp lý và tránh thổi trực tiếp vào người. Bên cạnh đó, việc sử dụng máy lạnh có chế độ quạt gió thổi dễ chịu cũng là một lựa chọn lý tưởng vào mùa nóng.

Nằm cùng hướng thổi của quạt điện

Bạn không nên nằm ngược hướng thổi của quạt, điều này sẽ làm luồng gió thổi thẳng vào người, gây ra một số ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như đã đề cập ở mục trên. Vậy nên, bạn nên nằm cùng hướng quạt thổi và hướng ra cửa.

Việc nằm như vậy vừa giúp cơ thể nhận được luồng gió mát vừa phải, không quá lạnh, cũng không quá nóng. Hơn nữa, hướng gió ra cửa còn làm cho luồng khí trong phòng được thay đổi liên tục, không gian phòng sẽ trở nên thông thoáng hơn.

Hẹn giờ sử dụng quạt

Thói quen sử dụng quạt điện trong nhiều giờ liền khiến cho thiết bị nhanh chóng bị hỏng và làm giảm độ bền sản phẩm. Vì thế, bạn hãy cho quạt nghỉ ngơi khoảng 15 phút sau 5 – 10 tiếng sử dụng liên tục.

Hơn nữa, việc cho quạt làm mát liên tục vào ban đêm cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe gia đình bạn. Vậy nên, bạn chỉ nên dùng quạt từ 1 – 2 tiếng vào ban đêm thôi nhé!

Quạt điện hình 3

Thói quen sử dụng quạt điện trong nhiều giờ liền khiến cho thiết bị nhanh chóng bị hỏng

Bên cạnh đó, hãy ưu tiên chọn mua mẫu mã được trang bị chức năng hẹn giờ để thuận tiện cho việc sử dụng và kiểm soát tốt thời gian dùng quạt điện vào mùa nắng nóng.

Không ngồi vào quạt khi cơ thể đổ nhiều mồ hôi

Vào những ngày trời nắng nóng, không ít người cho quạt thổi trực tiếp vào người sau khi vận động hoặc cơ thể đang ra nhiều mồ hôi. Điều này làm cho mồ hôi bốc hơi nhanh và nhiệt độ giảm xuống rõ rệt mà cơ thể không kịp thích nghi, dẫn đến tình trạng đau đầu, nhức mỏi.

Không những vậy, đây cũng là thời cơ mà các vi khuẩn và mầm bệnh khác có cơ hội xâm nhập vào cơ thể, từ đó dễ gây hại cho sức khỏe nhiều hơn.

2025-02-18 / by / in
Van công nghiệp và ứng dụng của nó trong đời sống

Van công nghiệp phục vụ nhiều mục đích trong công nghiệp, kỹ thuật, sản xuất và cộng đồng khoa học. Lựa chọn được đúng loại van, đúng chất lượng có thể xác định sự thành công hay hay không thành công của hệ thống hoặc quá trình vận hành.

Mục đích chính của van là để kiểm soát lưu lượng truyền dẫn thông thông qua một hệ thống. Các van có thể được sử dụng để bắt đầu, dừng lại, hoặc điều tiết dòng chảy để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của quá trình.

Van công nghiệp trong các nhà máy

Van bướm đóng một vai trò lớn trong hầu hết các ngành công nghiệp. Chúng được sử dụng trong nhiều bộ phận của các thiết bị cơ khí hàng ngày, kể cả trong các hệ thống HVAC và trong hệ thống nước trong một văn phòng và trong các cơ chế vận hành xăng cho xe ô tô. Dưới đây là một vài ví dụ trong nhiều ngành công nghiệp, trong đó van đóng một vai trò quan trọng trong vận hành chính xác.

Về cơ bản có hai loại van: Đó là van cơ và van điều khiển. Van điều khiển thường dùng nhiều là van điện ứng dụng trong các ngành công nghiệp, điều khiển dòng lưu lượng của các tòa nhà, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, nhà máy nước, nhà máy xử lý nước thải vv. Còn van cơ thì sử dụng ở hầu hết tất cả các ứng dụng từ hệ HVAC tới công nghiệp nặng.

Van công nghiệp trên đường hệ thống đường ống

Việc sử dụng này là một khía cạnh thiết yếu của nhiều ngành công nghiệp, nhưng có hàng trăm hàng ngàn dặm đường ống quan trọng, giúp vận chuyển các nguồn từ nơi này tới nơi khác mà nó sẽ được biến đổi thành sản phẩm cuối cùng. Phương tiện truyền dẫn này có thể bao gồm đường ống dầu thô và khí đốt, cả trong và ngoài nước.

Van công nghiệp được sử dụng để tối ưu hóa các điều kiện vận hành đường ống dẫn, và có thể được tìm thấy ở thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn phần của đường ống. Thượng nguồn bắt đầu ở dưới cùng của các lỗ trên mặt đất và bao gồm tất cả mọi thứ trên đầu giếng lên đến sặc.

Trong trường hợp này, van điều tiết là một van cầu chuyên dụng được gắn trên đầu giếng khoan để điều chỉnh sản lượng của giếng. Giữa dòng bắt đầu vào đầu ra của van điều tiết và kết thúc vào cửa chắn của các điểm đến cuối cùng (thường là một nhà máy lọc dầu).

Hạ lưu (hạ nguồn) là tất cả mọi thứ bên trong khu vực của điểm đến. Yếu tố quan trọng nhất để xem xét khi lựa chọn một van cho một ứng dụng đường ống là liệu các van được mở hoàn toàn – đó là, bên trong được thiết kế để làm sạch hoặc kiểm tra.

Van công nghiệp 1

Van công nghiệp được sử dụng để tối ưu hóa các điều kiện vận hành đường ống dẫn

Van công nghiệp trong dầu khí

Các ngành công nghiệp dầu khí là một tập hợp con của các loại đường ống. Do nhu cầu cao đối với dầu và khí đốt, giếng sâu, đường ống dài hơn, và chi phí sản xuất thấp hơn đã trở nên cần thiết.

Cùng với sự cần thiết cho một loại van công nghiệp rẻ tiền, thiết bị cũng phải cứng rắn hơn, kéo dài hơn, và thực hiện tốt hơn để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp, môi trường hoạt động của van (Valve) và điều kiện hoạt động thường khắc nghiệt với nhiệt độ cao (trên 1.500 ° F) và áp suất cao (lớn hơn 25.000 psig) hoặc các ứng dụng áp suất ở nhiệt độ thấp rất thấp. Một tính năng quan trọng đối với các van được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt là khả năng điều khiển từ xa.

Van công nghiệp trong chế biến thực phẩm

Các ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống là một ngành công nghiệp lớn và đang phát triển với một nhu cầu ngày càng tăng cho các bộ phận và các sản phẩm mà giữ cho nhà máy vận hành trơn tru.

Nhiều thách thức của ngành công nghiệp, bao gồm cả vấn đề an toàn, đã nhắc nhở yêu cầu nguyên liệu nghiêm ngặt đối với các van bướm vi sinh được sử dụng trong các nhà máy này.

Có hai cách phân loại cho các loại van trong ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát: những người tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu thực phẩm và những dịch vụ tiện ích xử lý (nghĩa là hơi nước, nước).

Đối với van có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, có những quy định tại chỗ (được ban hành bởi các tổ chức như FDA). Những luật này yêu cầu các bên trong của van là đủ mịn để tránh hạt bẫy hoặc tích tụ vi khuẩn. Van vi sinh làm bằng chất liệu mềm mại không được hấp thụ hoặc giữ bất kỳ sản phẩm đi qua van.

van công nghiệp 2

Van công nghiệp được sử dụng để tối ưu hóa các điều kiện vận hành đường ống dẫn

Các tiêu chuẩn này cũng xác định rằng không nên có khối lượng chết trong van hay đường nứt nơi mà vật liệu có thể bị giữ để tránh thối rữa hoặc ứ đọng. Van bi trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống không phải đối mặt với áp lực cao hoặc vật liệu ăn mòn cao như là trong các ngành công nghiệp khác.

Van công nghiệp trong công nghiệp BIOPHARM.

Ngành công nghiệp BIOPHARM là một phần của ngành công nghiệp chế biến hóa chất. Các tính năng quan trọng nhất của các van inox hoặc van nhựa được sử dụng trong ngành công nghiệp này là khả năng của của van để được làm sạch và khử trùng.

Ngành công nghiệp chế biến hóa chất có trách nhiệm xử lý nguyên liệu thô thành các sản phẩm. Kể từ khi xử lý hóa học thường liên quan đến các phản ứng sử dụng áp lực và / hoặc nhiệt, và có thể gây độc hại cho các sản phẩm, các phương tiện truyền dẫn trong ngành công nghiệp này có xu hướng ăn mòn và mài mòn cao.

Các van cần thiết để có thể chịu đựng được bản chất của các chất truyền dẫn trong cũng như cung cấp kiểm soát chính xác dòng và bảo vệ rò rỉ để bảo vệ chống tràn và lây nhiễm chéo.

van công nghiệp 3

Van công nghiệp phục vụ nhiều mục đích trong công nghiệp

Van công nghiệp trong hàng hải

Van công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hàng hải. Khi tàu trở nên lớn hơn và được sử dụng thường xuyên hơn, chúng đòi hỏi khả năng tạo ra năng lượng, xử lý và quản lý nước thải và kiểm soát HVAC, cũng như thực hiện các nhiệm vụ được yêu cầu của chúng.

Kích thước và ứng dụng của tàu sẽ xác định các loại khác nhau và số lượng van trên tàu. Van cổng được sử dụng để điều chỉnh tải và lưu trữ các nguồn cung cấp năng lượng của tàu, cung cấp nước cho khả năng chống cháy, quản lý và xử lý nước thải và lưu trữ bất kỳ hàng hóa lỏng, và còn rất nhiều các ứng dụng khác.

Bất kỳ van xử lý nước biển nào cũng phải có độ bền, và tất cả các van biển phải đáng tin cậy do thiếu nguồn cung cấp khi tầu thuyền hoạt động trên biển.

2025-02-17 / by / in
Ứng dụng máy nén khí trục vít trong các nhà máy xí nghiệp

Máy nén khí trục vít là dòng thiết bị được ứng dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến trong các hoạt động sản xuất ở nhiều nhà máy, xí nghiệp và các khu công nghiệp lớn hiện nay nhờ vào công suất và hiệu năng hoạt động lớn, với khả năng nạp khí nhanh, cung cấp lưu lượng khí lớn với áp suất cao, vận hành ổn định cùng với đó là rất dễ dàng sử dụng,…

Nhờ vào những tính năng vượt trội đó máy nén khí trục vít được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp lớn  đặc biệt trong các ngành công nghiệp như in ấn, bao bì, thực phẩm, dệt, gỗ…..Máy thường được sử dụng trong hệ thống vận chuyển thu gom khí đồng hành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều khiển tự động.

Máy nén khí hình 1

Máy nén khí trục vít là dòng thiết bị được ứng dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến

Máy nén khí trục vít được ứng dụng trong các nhà máy như thế nào ?

* Trong lĩnh vực điều khiển :

Những năm 50 và 60 của thế kỷ 20 là giai đoạn kỹ thuật tự động hóa phát triển mạnh mẽ.Kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Chỉ riêng ở Cộng Hòa Liên bang Đức đã có 60 hãng chuyên sản xuất các phần tử điều khiển bằng khí nén

Máy nén khí được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó hay xảy ra những vụ nổ nguy hiểm như các thiết bị phun sơn,các loại đồ giá kẹp, các chi tiết nhựa, chất dẻo hoặc các lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử,vì điều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và an toàn cao. Ngoài ra,hệ thống điều khiển bằng khí nén còn được sử dụng trong các dây truyền tự động, trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của các thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất.

* Trong lĩnh vực truyền động:

– Các dụng cụ, thiết bị máy va đập:
Cung cấp khí nén cho các thiết bị,máy móc trong lĩnh vực khai thác như : khai thác đá, khai thác than, trong các công trình xây dựng như: xây dựng hầm mỏ,đường hầm.

– Truyền động quay:

Truyền động động cơ quay với công suất lớn bằng khí nén giá thành rất cao.Nếu so sánh giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng lượng khí nén và một động cơ điện có cùng công suất,thì giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng lượng khí nén cao hơn 10 đến 15 lần so với động cơ điện.Nhưng ngược lại thể tích và trọng lượng nhỏ hơn 30% so với động cơ điện có cùng công suất.

Những dụng cụ vặn vít,máy khoan, công suất khoảng 3,5 Kw, máy mài công suất khoảng 2,5 Kw cũng như máy mài với công suất nhỏ, nhưng số vòng quay khoảng 100.000 vòng/phút thì khả năng sử dụng truyền động bằng khí nén là phù hợp.

Máy nén khí hình 2

Máy nén khí được sử dụng ở những lĩnh vực mà ở đó hay xảy ra những vụ nổ nguy hiểm

– Truyền động thẳng:
Vận dụng truyền động thẳng bằng áp suất khí nén cho truyền động thẳng trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các loại máy gia công gỗ, thiết bị làm lạnh cũng như trong hệ thống phanh hãm của ô tô

Ưu điểm của máy nén khí trục vít đó là tuổi thọ và hiệu suất làm việc cao, máy có thể làm việc hoàn toàn tự động ở chế độ cao và liên tục , Công bảo trì và chi phí vận hành thấp, máy vận hành êm, ổn định. Tất cả thông số kỹ thuật, lưu lượng, áp suất, lượng dầu, thời gian phải bảo hành các thiết bị lọc, các lỗi phát sinh… đều hiển thị trên màn hình PLC nên rất dễ xử lý

Tuy nhiên, so với máy nén khí piston, máy nén khí trục vít có giá thành cao, đầu tư ban đầu lớn nên chỉ có nhà thầu đủ năng lực mới có khả năng đầu tư thiết bị này

 

2025-02-14 / by / in