Thêm kết quả...

Cấp cứu khi bị bỏng hóa chất

Bỏng hóa chất là loại bỏng thường gây nên những tổn thương sâu, rất nguy hiểm đến tính mạng. Cấp cứu bỏng tuy không phức tạp nhưng đòi hỏi phải khẩn trương, linh hoạt.

Bỏng hóa chất xảy ra khi da hoặc mắt tiếp xúc trực tiếp với các chất gây kích ứng như acid hoặc kiềm… Bỏng hóa chất được xếp vào loại bỏng ăn da. Nó có thể gây ra các phản ứng trên da hoặc trong cơ thể và gây bỏng cơ quan nội tạng nếu nạn nhân nuốt phải hóa chất.

Hãy gọi cấp cứu ngay nếu bạn phát hiện ra có người bị bỏng hóa chất và bị bất tỉnh.

Nguyên nhân gây bỏng hóa chất

Acid và kiềm mạnh là các chất hóa học chủ yếu gây bỏng hóa chất. Ngoài ra, iod, phospho dùng trong công nghiệp hoặc vôi mới tôi có thể gây nên tổn thương bỏng nặng và làm nạn nhân rất đau đớn. Bỏng có thể xảy ra tại trường học, nơi làm việc hoặc bất cứ địa điểm nào có hóa chất. Một số sản phẩm có thể gây bỏng hóa chất:

  • Acid trong ắc qui xe hơi
  • Thuốc tẩy trắng
  • Amoniac
  • Chất làm sạch răng giả
  • Các sản phẩm làm trắng răng
  • Sản phẩm khử trùng nước hồ bơi chứa clo

Những đối tượng có nguy cơ bị bỏng hóa chất

Những đối tượng có nguy cơ cao nhất bị bỏng do hóa chất là trẻ nhỏ, người cao tuổi và những người tàn tật. Những nhóm đối tượng này có thể không đủ khả năng xử trí khi tiếp xúc với các hóa chất.

Bạn cũng sẽ có khả năng bị bỏng hóa chất nếu tiếp xúc với các chai lo đựng hóa chất mà không có dụng cụ bảo vệ.

Các triệu chứng của bỏng hóa chất

Các triệu chứng của bỏng hóa chất khác nhau tùy theo hình thức bị bỏng: bỏng do nuốt phải hóa chất hay bỏng do tiếp xúc trên da. Ngoài ra, các triệu chứng biểu hiện của bỏng hóa chất còn phụ thuộc vào:

  • Thời gian tiếp xúc với hóa chất
  • Nạn nhân nuốt hay hít phải hóa chất
  • Hóa chất tiếp xúc với vết thương hở trên da hay da lành lặn
  • Vị trí tiếp xúc
  • Lượng hóa chất và độ mạnh của loại hóa chất
  • Dạng tồn tại của hóa chất là rắn, lỏng hay khí

Ví dụ như nếu bạn nuốt phải dung dịch kiềm, dạ dày của bạn có thể bị bỏng.

Nói chung, các triệu chứng phổ biến nhất của bỏng hóa chất bao gồm:

  • Vùng da tiếp xúc với hóa chất bị đen xạm và trở thành vùng da chết (chủ yếu do bỏng acid)
  • Kích ứng, đỏ hoặc bỏng rát ở khu vực bị ảnh hưởng
  • Tê cứng và đau ở vị trí bỏng
  • Mất thị giác hoặc thay đổi thị giác nếu hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt

Các triệu chứng có thể gặp phải nếu nuốt phải hóa chất

  • Loạn nhịp tim
  • Đau đầu
  • Hạ huyết áp
  • Ngừng tim hoặc cơn đau tim
  • Khó thở
  • Ho
  • Co giật
  • Hoa mắt
  • Co giật cơ

Chẩn đoán bỏng hóa chất

Bác sỹ sẽ chẩn đoán mức độ bỏng dựa trên một số yếu tố như:

  • Mức độ đau ở khu vực bị ảnh hưởng
  • Mức độ tổn thương
  • Độ sâu của vết bỏng
  • Các dấu hiệu của nhiễm trùng
  • Tình trạng sưng của bệnh nhân

Phân loại bỏng hóa chất

Bác sỹ sẽ  phân loại bỏng hóa chất dựa theo mức độ tổn thương và độ sâu của vết bỏng:

  • Tổn thương ở phần da trên cùng, hoặc lớp biểu bì, gọi là bỏng nông. Đây là bỏng cấp độ 1.
  • Tổn thương ở lớp da thứ hai, hoặc ở lớp hạ bì gọi là bỏng dầy cục bộ. Đây là bỏng cấp độ 2.
  • Tổn thương ở lớp da thứ ba, hoặc lớp mô dưới da, được gọi là bỏng dầy toàn bộ. Đây là bỏng cấp độ 3.

Điều trị bỏng hóa chất

Cấp cứu sơ bộ ban đầu đối với bỏng hóa chất cần phải được tiến hành càng sớm càng tốt, bao gồm: loại bỏ hóa chất gây bỏng và rửa sạch vùng da bị tổn thương dưới vòi nước chảy từ 10-20 phút. Nếu hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt, hãy rửa mắt liên tục trong ít nhất 20 phút trước khi được cấp cứu bởi nhân viên y tế.

Loại bỏ tất cả các lớp quần áo hay đồ trang sức có dính hóa chất trên người. Quấn lỏng  vùng da bị bỏng bằng băng gạc khô tiệt trùng hoặc miếng vải sạch nếu có thể. Nếu vết bỏng nông, bạn có thể sử dụng các thuốc giảm đau không kê đơn. Tuy nhiên, bạn nên tới trung tâm y tế ngay lập tức nếu vết bỏng sâu và nghiêm trọng hơn.

Các trường hợp cần tới bệnh viện để xử trí:

  • Vết bỏng rộng hơn hoặc dài hơn 7cm
  • Vị trí bỏng trên mặt, tay, chân, háng hay mông
  • Vị trí bỏng ở các khớp chính như đầu gối
  • Đau do bỏng không thể giảm bằng các thuốc giảm đau không kê đơn
  • Có dấu hiệu và triệu chứng shock như thở nông, chóng mặt và huyết áp thấp

Phụ thuộc vào mức độ nặng của tình trạng bỏng, bác sỹ có thể áp dụng các phương pháp sau để trị bỏng:

  • Kháng sinh
  • Thuốc chống ngứa
  • Cắt bỏ mô hoại tử
  • Cấy ghép da
  • Truyền dịch đường tĩnh mạch

Đối với những ca bỏng nặng

Bạn sẽ cần được phục hồi chức năng sau bỏng nếu bị bỏng nghiêm trọng. Phục hồi chức năng sau bỏng bao gồm các liệu pháp sau:

  • Thay da
  • Kiểm soát cơn đau
  • Phẫu thuật chỉnh hình
  • Trị liệu cơ năng để giúp người bệnh phục hồi những kỹ năng hàng ngày
  • Nhờ tư vấn của bác sỹ
  • Giáo dục bệnh nhân

Tiên lượng điều trị đối với bệnh nhân bỏng hóa chất

Triển vọng hồi phục của bệnh nhân sau bỏng phụ thuộc vào mức độ nặng của vết bỏng. Các trường hợp bỏng nhẹ thường sẽ hồi phục khá nhanh nếu được điều trị đúng cách. Tuy nhiên, các trường hợp bỏng nặng hơn có thể cần được điều trị lâu dài. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần phải được chăm sóc đặc biệt tại cơ sở y tế.

Các biến chứng của bỏng hóa chất có thể gặp phải bao gồm:

  • Biến dạng cơ thể
  • Mất tay, chân
  • Nhiễm trùng
  • Sẹo
  • Tổn thương cơ và mô
  • Trầm cảm
  • Ám ảnh về tai nạn đã trải qua

Tuy nhiên hầu hết những trường hợp bị bỏng hóa chất nặng vẫn sẽ hồi phục nếu được điều trị đúng và phục hồi chức năng sau điều trị.

Phòng ngừa bỏng hóa chất

Bạn có thể phòng tránh các tai nạn bỏng do hóa chất bằng cách tuân thủ theo những quy tắc an toàn khi tiếp xúc với hóa chất, bao gồm:

  • Để hóa chất xa tầm tay trẻ em
  • Bảo quản hóa chất trong các bình chứa phù hợp và an toàn sau khi sử dụng
  • Sử dụng hóa chất trong phòng thoáng khí
  • Hóa chất phải được giữ trong đúng bình chứa và có ghi nhãn rõ ràng bên ngoài
  • Nếu có thể nên tránh sử dụng hóa chất
  • Không nên trộn lẫn các loại hóa chất với nhau
  • Chỉ mua những hóa chất được đựng trong những bình chứa còn nguyên vẹn
  • Bố trí vị trí bảo quản hóa chất xa đồ ăn thức uống
  • Đeo găng tay và các thiết bị bảo hộ khi sử dụng hóa chất

Theo Viện y học ứng dụng Việt Nam / Healthline

2021-11-03 / by / in
Tổng quan về máy bơm nước công nghiệp

Khái niệm về máy bơm nước công nghiệp: Là loại máy bơm sử áp dụng các nguyên tắc khác nhau như cơ khí và thủy lực để di chuyển nước qua một hệ thống đường ống và xây dựng áp lực nước đầy đủ cho mục đích sử dụng của nó.

Các loại máy bơm nước công nghiệp này được cung cấp và phân phối trên thị trường Việt Nam bao gồm các chủng loại loại máy bơm nước mang thương hiệu: máy bơm công nghiệp Ebara, máy bơm nước công nghiệp Sealand, máy bơm công nghiệp Tohatsu, máy bơm công nghiệp Ture,  máy bơm nước công nghiệp Pentax, máy bơm nước công nghiệp Mastra, máy bơm nước công nghiệp Howaki…

Máy bơm nước công nghiệp hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển động quay hoặc qua lại để tạo ra một lực hút chân không lấy nước vào lưu lượng, rồi sau đó chúng áp dụng trực tiếp lưu lượng trên mặt nước để thúc đẩy thông qua xả, có thể xây dựng thêm áp lực theo yêu cầu.

Máy bơm nước đầu tiên đã được sử dụng trong các hệ thống nước Hy Lạp cổ đại, sử dụng ốc vít quay chuyển động tích cực để thực hiện việc vận chuyển nước.  Máy bơm tay đầu tiên được sử dụng trên toàn thế giới dựa trên nguyên lý chuyển động qua lại tích cực, sự chuyển động qua lại tích cực được tạo ra bằng cách di chuyển máy bơm nước lên và xuống để đạt được các hoạt động của bơm.

Bộ phận Piston của phiên bản máy bơm nước dựa trên nguyên lý chuyển động qua lại tích cực thường có một hoặc nhiều bộ van một chiều để kiểm tra ở đầu vào và đầu ra của buồng bơm để giữ cho các chất lỏng di chuyển theo một hướng về phía đầu ra của máy bơm.

Máy bơm nước công nghiệp và lĩnh vực áp dụng:

– Được sử dụng để cung cấp nước trong ngành Công và Nông nghiệp

– Được sử dụng trong hệ thống xử lý nước sạch cho các khu công nghiệp và chung cư

– Được sử dụng trong hệ thống tưới tiêu thủy lợi

– Được sử dụng trong cứu hoả, phòng cháy chữa cháy.

– Được sử dụng bơm, hút nước sinh hoạt cho nhà cao tầng.

Nguồn: tranggiadung.com

2021-11-03 / by / in
Vốn huy động của Ngân hàng thương mại là gì? Các nguồn hình thành

Vốn huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí, sử dụng và có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng có yêu cầu.

Vốn huy động của Ngân hàng thương mại

Khái niệm

Vốn huy động trong tiếng Anh được gọi là Mobilized Capital.

Vốn huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí, sử dụng và có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng có yêu cầu.

Trong đó:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Các nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động gồm có:

– Tiền gửi không kì hạn

– Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

– Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

– Tiền gửi phát hành kì phiếu, trái phiếu

– Các khoản tiền gửi khác

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại] – Chương 2: Nghiệp vụ huy động vốn | Tài liệu Kết Nối Trẻ

Tiền gửi không kì hạn

Là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra để sử dụng bất kì lúc nào. Tiền gửi không kì hạn là tiền gửi tạm thời của các tổ chức kinh tế, dân cư.

Loại này tuy biến động thường xuyên nhưng vẫn có được một số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ra trong một thời kì có thể bù trừ cho nhau, nên ngân hàng ngoài việc sử dụng cho vay ngắn hạn, còn có thể sử dụng cho vay trung và dài hạn đối với số dư nêu trên.

Về nguyên tắc do mục đích người có tiền gửi không kì hạn là nhờ ngân hàng  cung cấp các dịch vụ thanh toán nên đối với loại này. Ngân hàng sẽ không trả lãi hoặc trả lãi thấp.

Tiền gửi có kì hạn

Là loại tiền gửi mà chủ của nó chỉ sử dụng rút ra khi tới hạn hoặc muốn rút ra phải báo trước. Tiền gửi có kì hạn gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư… người gửi tiền nhằm mục đích sinh lời.

Do đó, Ngân hàng muốn tăng nguồn vốn này phải trả lại thỏa đáng sao cho người gửi vừa được bảo đảm an toàn về vốn vừa có khoản thu nhập hợp lí từ tiền gửi của mình.

Tiền gửi có kì hạn là nguồn vốn tương đối ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng chúng để cho vay ngắn, trung và dài hạn.

Nguồn: vietnambiz.vn

2021-11-03 / by / in
Hướng dẫn “QUY TRÌNH” bảo dưỡng máy bơm công nghiệp

Máy bơm công nghiệp là một trong những thiết bị khá phổ biến. Được sử dụng hầu hết ở các khu công nghiệp, các công trình, dự án lớn. Để máy bơm hoạt động hiệu quả hơn, bạn cần bảo dưỡng máy thường xuyên. Sau đây là quy trình bảo dưỡng máy bơm công nghiệp bạn nên quan tâm.

Để chuẩn bị cho quy trình bảo dưỡng máy bơm công nghiệp cần các yếu tố sau:

  • Các hoạt động bảo vệ
  • Các hoạt động dự đoán
  • Định kỳ kiểm tra hiệu quả

Bảo dưỡng máy bơm hiệu quả giúp cho máy bơm làm việc với hiệu suất cao. Đồng thời phát hiện kịp thời các lỗi hay hư hỏng để sửa chữa. Hầu hết các hoạt động bảo dưỡng có thể chia ra hoặc là công việc bảo vệ, hoặc là dự đoán. Bảo dưỡng phòng ngừa là công việc thường xuyên như: bôi trơn động cơ, điều chỉnh theo định kì. Bảo dưỡng dự đoán chủ yếu là kiểm tra sự giảm sút hiệu quả của máy bơm.

Những công việc cần làm bảo dưỡng máy bơm công nghiệp

  • Kiểm tra hoạt động của motor, cánh quạt, trục, dây đai.
  • Vệ sinh lứa nhựa tản nước theo định kỳ.
  • Xã cặn bã ở máy, vệ sinh sạch sẽ.
  • Kiểm tra van, phao, quạt giải nhiệt
  • Kiểm tra phớt làm kín nước, xả ari cho bơm, bôi trơn bạc trục, kiểm tra khớp nối.
  • Kiểm tra áp suất trước và sau khi bơm để đảm bảo bộ lọc không bị tắc.
  • Kiểm tra độ ổn đinh của dòng điện.
  • Kiểm tra chức năng hoạt động của các bơm dự phòng.
  • Điều chỉnh hoặc thay thế dây đai nếu cần thiết.

Máy bơm hoạt động bao lâu thì bảo dưỡng máy bơm công nghiệp

Đối với các dòng máy bơm công nghiệp. Máy bơm hoạt động từ 6 tháng đến 1 năm nên bão dưỡng lại. Để đảm bảo máy bơm hoạt động với hiệu suất cao, tránh xảy ra sự cố. Máy bơm công nghiệp đa số hoạt động với tần suất lớn và liên tục. Nên người vận hành máy bơm cần phải chú ý kiểm tra định kỳ.

Nguồn: pentaxmientrung

2021-11-03 / by / in
Sơn tĩnh điện và sơn thường khác nhau như nào?

Trên thị trường có rất nhiều loại sơn cũng như công nghệ sơn khác nhau, nhưng không phải ai cũng biết đến công nghệ sơn phổ biến nhất hiện nay. Đó chính là công nghệ sơn tĩnh điện, vậy sơn tĩnh điện là gì, sơn tĩnh điện và sơn thường khác nhau như nào? inox có sơn tĩnh điện được không?. Hãy cùng CMTECH đi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Sơn tĩnh điện là gì?

Sơn tĩnh điện là công nghệ sơn phổ biến hiện nay, công nghệ này sử dụng nguyên lý điện tử để tạo ra sự bám dính cho màng sơn

Sơn tĩnh điện là gì

Sơn tĩnh điện là một công nghệ tạo lớp phủ bề mặt tạo ra chất thải ít hơn so với các công nghệ khác.Công nghệ này xuất phát từ nguyên nhân chi phí tăng lên và thời gian sản xuất kéo dài của các công nghệ khác,cùng với quy định luật pháp về vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe. Ưu điểm chính của phương pháp sơn tĩnh điện là không sử dụng  các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và dẫn đến việc không cần đến các thiết bị phân hủy VOC tốn kém như lò thiêu và các thiết bị hấp thụ carbon.

Nguyên lý sơn tĩnh điện

Công nghệ sơn tĩnh điện có tên tiếng anh Electro Static Power Coating Technology là công nghệ hiện đại được phát minh bởi TS. Erwin Gemmer vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX. Qua nhiều lần cải thiện bởi các nhà khoa học, các nhà sản xuất chế tạo ra thiết bị và bột sơn giúp cho công nghệ sơn tĩnh điện ngày càng hoàn thiện về chất lượng và mẫu mã tốt hơn. Đã trở nên cực kỳ phổ biến những năm 1960 kể từ khi được giới thiệu ở Bắc Mỹ.

Nguyên lý sơn tĩnh điện

Nguyên lý hoạt động dựa vào bột sơn tĩnh điện mang điện tích điện dương, còn bề mặt kim loại điện tích điện âm.Theo nguyên lý dòng điện thì điện tích dương (+) luôn gắn chặt với điện tích (-). Vì vậy, mà lớp sơn luôn gắn chặt với bề mặt mang lại chất lượng luôn đồng đều, phun sơn tĩnh điện chỉ phù hợp cho các bề mặt kim loại. Đây là một quy trình phun sơn hết sức phức tạp và đòi hỏi phải có công nghệ và kỹ thuật  cực cao.

Bột sơn tĩnh điện là gì ?

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia

Bột sơn tĩnh điện

Phân loại bột sơn tĩnh điện

Bột sơn tĩnh điện chia ra 4 loại phổ biến:

Bột sơn tĩnh điện bóng – gloss

Bột sơn tĩnh điện mờ -matt

Bột sơn tĩnh điện cát – texture

Bột sơn tĩnh điện nhăn – wrinkle

Phân loại sơn tĩnh điện theo điều kiện sử dụng

Hiện nay dựa vào mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng sơn tĩnh điện được chia là 2 loại sơn tĩnh điện ngoài trời và sơn tĩnh điện trong nhà.Mỗi là sơn đều có đặc điểm đặc trưng riêng biệt. Tùy thuộc vào cách sử dụng để chọn loại sơn phù hợp.

Sơn tĩnh điện trong nhà

Với phương pháp sơn tĩnh điện trong nhà thường dùng bột sơn được làm chủ từ nhựa epoxy có đặc tính kháng hóa rất tốt.Phương pháp này được dùng để phun kim loại đòi hỏi cao về kháng xói mòn, cách điện và đàn hồi.Bột sơn tĩnh điện trong nhà rất đa dạng và có độ bóng khác nhau: Sơn có độ bóng trên 80%. Sơn bóng mờ thường từ 50%-80%, sơn mờ căm từ 20%-50%. Tùy theo mục đích và nhu cầu khách hàng có thể lựa chọn bề mặt sơn cho phù hợp.

Sơn tĩnh điện ngoài nhà

 

Sản phẩm được sơn tĩnh điện ngoài trời

Sơn tĩnh điện ngoài trời sử dụng lớp phủ polyester có khả năng kháng thời tiết. Sơn polyester được làm từ nhựa sơn Polyester carboxyl chủ yếu để sơn vỏ máy điều hòa không khí ,đèn nhà ,đồ nội thất mở như cửa cuốn cửa pano 4 cánh cổng xếp inox…Sơn tĩnh điện ngoài trời mang các đặc tính độc đáo như chống gỉ tốt ,chống được nhiệt độ cao, màu sắc đẹp ,chống vi khuẩn tốt,…Vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ cho sản phẩm

Điều kiện bảo quản bột sơn tĩnh điện

Bột sơn tĩnh điện dạng bột khô và không chứa dung môi  rất an toàn vì không sợ cháy nổ. Để bảo quản an toàn và hiệu quả chúng ta chỉ cần đáp ứng đúng những điều kiện sau:

Bột sơn tĩnh điện cần được bảo vệ nơi khô ráo

Để bột nơi khô ráo và thoáng mát tránh tiếp xúc với nước.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 33 độ C phù hợp với khí hậu của Việt Nam

Trong quá trình sắp xếp vận chuyển sản phẩm, thùng sơn không được chồng vượt quá 5 hộp.

Khi đã mở bao bì nên dùng dây buộc chặt miệng túi tránh tiếp xúc với không khí.

Sơn tĩnh điện và sơn thường khác nhau như nào?

Ngược lại với sơn tĩnh điện, sơn thường là loại sơn dạng lỏng truyền thống, sử dụng lượng dung môi lớn, chiếm 60%, thường dùng cọ, chổi hoặc là phun để phủ sơn lên trên bề mặt sản phẩm.Quy trình sơn của sơn thường đơn giản hơn rất nhiều so với sơn tĩnh điện.

Sơn tĩnh điện khác sơn thường

Ưu điểm của sơn thường

Giá rẻ và hệ thống quy trình sơn đơn giản .Có chứa hàm lượng dung môi lớn, nguy cơ cao ảnh hưởng đến môi trường, dễ gây ô nhiễm môi trường.

Nhược điểm của sơn thường

Những sản phẩm sử dụng sơn thông thường có chứa lượng dung môi nhiều  nên dễ gây ảnh hưởng tới môi trường. Quy trình sơn thông thường hoạt động đơn giản, và không tuân theo quy trình khắt khe như quy trình sơn tĩnh điện nên sản phẩm thường có màu sắc không có sự chuẩn xác nhất định, không bóng mịn, và không có độ bền cao. Công nghệ sơn thông thường tốn nhiều chi phí hơn so với công nghệ sơn tĩnh điện, và năng suất mang lại được cũng không cao.

 

Sơn tĩnh điện và sơn thường khác nhau như nào?

 Sơn thường thường dùng cọ, chổi hoặc là phun để phủ sơn bề mặt sản phẩm đó là khác biệt quan trọng nhất và cũng dễ nhận thấy nhất. Trong khi đó sơn tĩnh điện lại có dạng bột khô đặc điểm là bám dính với bề mặt bằng lực tĩnh điện, để tái sử dụng chúng tự thu hồi sơn phun và trộn thêm vào sơn phun mới.

Nung nóng các lớp phủ thường sử dụng tĩnh điện và sau đó đưa qua lửa từ 1800 độ C đến 2000 độ C để nóng chảy và tạo thành một “lớp phủ”. Để tạo ra một vật liệu phủ thì khó khăn hơn so với sơn thông thường.

Ở điều kiện bình thường, lớp sơn tĩnh điện được sơn bằng các dạng bột khô. Điều này trái ngược với các loại sơn truyền thống sử dụng chổi hoặc phun để sơn. Các loại kệ sắt giá rẻ thường sẽ không được sơn tĩnh điện vì giá thành cho việc sơn sẽ khiến giá thành sản phẩm đội lên khá nhiều.

Inox có sơn tĩnh điện được không ?

Sơn tĩnh điện cho sắt thép nhôm thì chắc hẳn ai cũng biết nhưng sơn tĩnh điện cho inox không phải ai cũng biết đến, bởi nó còn quá khá mới lạ và những băn khoăn bề mặt inox bề mặt inox có sơn được không là điều mà người sử dụng thường quan tâm.

Câu trả lời là hoàn toàn có thể nhưng sẽ rất là tốn kém, như bạn đã biết inox là một loại kim loại có bề mặt trơn láng, vì vậy khi nhiễm điện chúng không không bám dính lấy được các loại sơn như các loại kim loại thông thường mà chúng ta thường thấy.

Inox là loại hợp kim có bề mặt bóng sáng nên không thể dùng các công nghệ sơn thông truyền thống để phủ sơn lên mặt inox được mà cần phải dùng sơn tĩnh điện kết hợp với việc tạo độ nhám cho sản phẩm thì mới thành công.

 

Inox có sơn tĩnh điện được không

Vì vậy nên trước khi thực hiện sơn tĩnh điện cho inox chúng ta cần trải qua một quá trình đặc biệt tạo độ nhám cho inox để có thể gia công thật hoàn thiện và tốt hơn giúp sơn bột có thể bám dính lấy các loại bề mặt trơn như kim loại inox.

Và để làm được điều này chi phí chúng ta bỏ ra sẽ phải tăng cao hơn rất nhiều so với chi phí đầu tư vào các mặt sơn tĩnh điện cho kim loại khác vì thế ít ai sử dụng phương pháp sơn inox tĩnh điện vì lý do giá thành của chúng quá cao mà kết cấu inox thì không cứng lắm.

Trước khi thực hiện sơn tĩnh điện cho inox chúng ta cần trải qua một quá trình đặc biệt đó là tạo độ nhám cho inox để có thể gia công thật hoàn thiện và tốt hơn, giúp sơn bột có thể bám dính lấy bề mặt inox.

Và để làm được điều này chi phí chúng ta bỏ ra sẽ phải tăng cao hơn rất nhiều so với chi phí đầu tư vào các mặt sơn tĩnh điện cho kim loại khác vì thế ít ai sử dụng phương pháp sơn tĩnh điện inox vì lý do giá thành của chúng quá cao.

Lợi ích khi sơn tĩnh điện cho cổng xếp inox

Sơn tĩnh điện có thể áp dụng cho các hệ thống như lan can inox, sen hoa inox hay cầu thang inox,cổng xoay 3 càng inox và đặc biệt là cổng xếp inox.

Sơn tĩnh điện giúp bảo vệ cổng xếp inox khỏi bị trầy xước khỏi tác động mạnh, inox rất bóng sáng và có độ mịn do đó bề mặt inox cũng rất dễ bị xước và trầy do tác động va đập. Khi cổng xếp bị xước thì sẽ có vết hằn gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như khó khôi phục tình trạng ban đầu. Lớp sơn tĩnh điện bên ngoài có nhiệm vụ giúp bảo vệ phần inox bên trong của cổng xếp và phần phụ khiệ mô tơ khỏi bị hư tổn này. Khiến sản phẩm thêm cuốn hút, độc lạ đẹp mắt hơn so với sản phẩm cổng xếp thông thường.

 

Cổng xếp inox được phun sơn tĩnh điện

Lợi ích của sơn tĩnh điện khi dùng cho các sản phẩm inox giúp bề mặt đồ dùng có màu sắc khác nhau khiến cho các sản phẩm đã đẹp mắt và độc lạ thêm vẻ cuốn hút. Do đó, sẽ tạo ra thêm sự sang trọng và cao cấp hơn cho ngôi nhà, phòng bếp, phòng tắm. Chống bám bẩn, dễ dàng vệ sinh khi sử dụng inox lâu ngày trong phòng tắm hoặc nhà bếp. Lớp inox sẽ mất đi độ sáng bóng ban đầu mà nó bị bám một lớp bẩn rất khó vệ sinh chùi rửa. Với bề mặt sơn tĩnh điện inox thì sẽ giúp inox thoát khỏi tình trạng trên, giúp bạn vệ sinh các đồ dùng bằng inox dễ dàng và thuận tiện hơn.

Giá sơn tĩnh điện inox

 

Lan can inox sơn tĩnh điện 

Việc sử dụng sơn tĩnh điện cho các vật dụng bằng inox là vô cùng cần thiết. Thế nhưng để thực hiện được quy trình này lại không hề dễ dàng. Bởi bề mặt inox rất trơn và nhẵn, vì vậy khi nhiễm điện bề mặt này khiến cho sơn khá khó khăn trong việc bám dính .Vậy nên, bước bắt buộc phải tạo độ nhám trước khi phun sơn. Bề mặt inox phải được tạo độ nhám giúp cho sơn bám dính tốt hơn. Và để thực hiện được việc này, chúng ta phải bỏ ra một mức chi phí không hề nhỏ. Như vậy so với giá thành thì giá sơn tĩnh điện inox cao hơn so với chi phí bỏ ra để sơn các loại vật liệu khá

Các nguyên liệu dùng trong sơn tĩnh điện 

Có rất nhiều loại nhựa nhiệt dẻo được dùng cho kỹ thuật sơn tĩnh điện như polyethylene, polypropylene, nylon, PVC và nhựa nhiệt dẻo polyester. Các loại nhựa dùng để làm các lớp phủ bảo vệ bề mặt và thực hiện một số chức năng nhất định chứ không phải là để thay thế cho các sơn dung môi.

 

Nhựa polyethylene làm lớp phủ cho sơn tĩnh điện

Các loại nhựa nhiệt rắn được nghiền thành bột mịn và được tạo ra màng mỏng, do đó bề mặt phủ gần như tương tự như nước sơn. Có 5 họ nhựa nhiệt rắn chủ yếu là: epoxy, hybrid, urethane polyester, acrylic, và triglycidyl isocyanurate (TGIC) polyester.

Các nguyên liệu dùng trong sơn tĩnh điện cùng một thể tích có giá cao hơn khá nhiều so với các nguyên liệu sơn truyền thống khác. Tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp chi phí sản xuất sản phẩm lại thấp hơn, đặc biệt là khi cần phải tạo lớp phủ dầy, và có thể bù lại vào khoản chi phí nguyên liệu bột cao.

QUY TRÌNH PHUN SƠN TĨNH ĐIỆN 

Xử lý bề mặt:

Sản phẩm sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau tẩy dầu, tẩy gỉ, rửa nước chảy tràn, định hình sản phẩm, phosphat kẽm, rửa nước.

Hấp:

Hấp khô sản phẩm sơn sau khi xử lý bề mặt.

Phun sơn: 

Áp dụng hiệu ứng tĩnh trong quy trình phun sơn có bộ điều khiển trên súng, có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng sản phẩm sơn.

 

Quy trình phun sơn tĩnh điện

Sấy: 

Sản phẩm sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy. Tùy theo thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động phù hợp nhiệt độ sấy 150 độ C 200 độ C, thời gian sấy 10 – 15 phút.

Cuối cùng là khâu kiểm tra sản phẩm, đóng gói thành phẩm

Sau khi phun, lượng bột không bám vào chi tiết sản phẩm có thể được thu hồi và tái sử dụng. So với các kỹ thuật phun ướt, phun tĩnh điện đạt được độ bao phủ rộng hơn vì bột có thể phủ lên tất cả các góc cạnh và bề mặt của sản khi không trực diện với súng phun.

Lợi ích của sơn tĩnh điện

Về kinh tế

Sơn tĩnh điện mang lại lợi ích kinh tế cực kì cao, là sự kết hợp của hiệu quả và tính vượt trội. Hiệu quả bám dính của lớp sơn tĩnh điện trên sản phẩm là 60-70%, và hầu như tất cả các sản phẩm đều được tái sử dụng trong thời gian dài. Đối với các loại sơn thông thường, hiệu quả bám dình chỉ là 30-40%, và các sản phẩm sẽ khó thu hồi và tái sử dụng sau này 99% sơn được sử dụng triệt để, bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi lại để sử dụng lại. Sơn tĩnh điện dạng bột là kỹ thuật sơn ít tốn kém nhất trên giá thành sản phẩm mà trong những kỹ thuật sơn hiện tại trên toàn thế giới đang sử dụng.

Tính an toàn

Để quy trình phun sơn tĩnh điện an toàn, bạn cần phải áp dụng tuyệt đối các biện pháp phòng ngừa và bảo hộ lao động để tránh hít phải bột sơn và không cho chúng bám dính lên da. Thành phần chủ yếu của bột sơn tĩnh điện là nhựa hữu cơ, bột màu và chất phụ gia khác, là 1 chất rắn và không dễ bay hơi trong không khí do đó nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe, không giống như các loại sơn thông thường có chứa dung môi độc hại và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong môi trường. Sử dụng những biện pháp phòng hộ lao động đơn giản và thường dùng có thể tránh được mọi rủi ro khi sử dụng sơn tĩnh điện.

Tính thân thiện với môi trường

 

Sơn tĩnh điện thân thiện với môi trường

Nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường sống, ít độc hại hơn so với sơn thường nhờ khả năng không bay hơi. Sơn tĩnh điện không có dung môi hay hợp chất hữu cơ nên sẽ không gây hại cho môi trường trong quá trình sử dụng. Chất thải cũng không có nguy hại và có thể được xử lý. Trong khi đó, các loại sơn thông thường có chứa các hóa chất độc hại làm suy thoái tầng ozon và tạo ra chất thải nguy hại cần được xử lý một cách phù hợp.

Ưu điểm của sơn tĩnh điện

Đặc tính sử dụng

Quy trình sơn tĩnh điện có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng bằng cách dùng hệ thống phun sơn súng tự động

Dễ dàng rửa khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn dạng nước. Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm

Chất lượng của sơn tĩnh điện

 

Sơn tĩnh điện kéo dài tuổi thọ cho sản phẩm

Tuổi thọ thành phẩm lâu dài lớp sơn phủ trong quá trình sơn phun tĩnh điện sẽ dày gấp đôi so với các loại sơn khác. Sơn bột tĩnh điện có hiệu suất tốt hơn sơn thông thường,nó có khả năng chống mài mòn, trầy xước và mài mòn khác trong suốt quá trình bảo dưỡng.

Ngoài độ dẻo dai cực đại về mặt vật lý, lớp sơn bột tĩnh điện luôn giữ được màu sắc tuyệt vời. Việc tiếp xúc lâu với độ ẩm ánh sáng mặt trời và nhiệt độ làm hỏng các bề mặt sản phẩm, tuy nhiên với việc sử dụng lớp sơn tĩnh điện, bề mặt sẽ chống chịu được các sự khắc nghiệt  môi trường và giữ màu sắc trong quá trình dài sử dụng.

Tính thẩm mỹ cao

Độ bóng cao ổn định cao và không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết. Màu sắc phong phú và có độ chính xác nhất định. Ngoài việc sơn tĩnh điện đa dạng màu sắc, phương pháp sơn này cũng có thể tạo sắc thái như độ bóng, ngả ánh vàng…cho sản phẩm

Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy khi sử dung

Ứng dụng của sơn tĩnh điện

Như các điểm điểm vốn có của sơn tĩnh điện, thì chúng chỉ thích ứng cho bề mặt kim loại. Vì vậy loại công nghệ sơn tĩnh điện này thường dùng trong gia đình và máy móc thiết bị công nghiệp. Chúng ta có thể kể đến các ứng dụng của nó như

 

Sơn tĩnh điện làm hàng rào sắt thép

Ứng dụng sơn tĩnh điện hàng rào sắt thép.

Ứng dụng sơn tĩnh điện cổng sắt cổng nhôm.

Ứng dụng sơn tĩnh điện lò nướng, quạt máy công nghiệp.

Ứng dụng  sơn tĩnh điện cho cổng xếp inox.

Ứng dụng sơn tĩnh điện khung võng kim loại.

Ứng dụng sơn tĩnh điện khung cửa sắt thép.

Ứng dụng sơn tĩnh điện kệ sắt thép mạ kẽm.

Nhược điểm của việc sơn tĩnh điện

Mặc dù có rất nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp sơn truyền thống, nhưng sơn tĩnh điện cũng có nhược điểm.

Hệ thống sơn tĩnh điện có chi phí đầu tư khá lớn. Công nhân phải có kinh nghiệm và kỹ thuật cao mới có thể làm việc trong hệ thống. Vì vậy chi phí nhân công, chi phí đào tạo sẽ tăng lên. Ngoài ra, hệ thống cũng cần phải có lò sấy khô và nguồn điện tạo điện áp cao cho súng phun.

Trên đây là một số thông tin hữu mà cmtech chia sẻ hy vọng sẽ giải đáp một phần thắc mắc như sơn tĩnh điện là gì ,sơn tĩnh điện và sơn thường khác nhau như nào ?,… cho các bạn.

Nguồn: cmtech.com.vn

2021-11-03 / by / in
Ngân hàng kỳ vọng gì từ “khóa” room ngoại

Techcombank sẽ thực hiện “khóa” tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư ngoại ở mức hơn 22,49%. Một số ngân hàng khác cũng thông báo điều chỉnh room ngoại như HDBank, VietCapitalBank… Vì sao các ngân hàng lại có động thái này. Để tìm câu trả lời cho vấn đề trên, phóng viên Thời báo Ngân hàng đã phỏng vấn ông Trần Tánh – Phó phòng Phân tích và Nghiên cứu CTCK Yuanta Việt Nam.

Theo ông đâu là lý do các ngân hàng lại “khoá” room ngoại?

Năm nay là năm các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động tăng vốn. Nhưng hiện tại có thể họ đang ưu tiên việc gọi vốn từ nhà đầu tư nội thông qua nhiều hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành riêng lẻ, phát hành trái phiếu chuyển đổi…

Động thái khoá room ngoại hoặc giảm tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, theo tôi tuỳ thuộc kế hoạch của các ngân hàng. Chẳng hạn như HDBank mới phát hành trái phiếu chuyển đổi. Để chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phần cho các nhà đầu tư, bắt buộc họ phải phải khoá room ngoại mới thực hiện được.

Còn trường hợp ngân hàng khác có thể họ chưa tìm được hoặc đang trong quá trình đàm phán chiến lược nên tạm khoá lại. Khi nào tìm được thì họ lại mở room bình thường.

Ngân hàng kỳ vọng gì từ “khóa” room ngoại - Ảnh 1.

Có phải các ngân hàng kỳ vọng giá bán cao hơn nên khoá room ngoại tại thời điểm này, thưa ông?

Đó cũng có thể là một lý do. Hiện tại giá cổ phiếu ngân hàng đang ở mức khá tốt và vẫn giữ vị thế cổ phiếu vua, dẫn dắt thị trường nên có thể các ngân hàng kỳ vọng ở mức giá cao hơn trước khi tìm được nhà đầu tư chiến lược nước ngoài. Xét ở góc độ thị trường, kỳ vọng trên là hợp lý dựa trên tiềm năng thị trường với thanh khoản cao, dư địa tăng giá của ngân hàng vẫn còn. Nhưng các ngân hàng cũng không nên kéo dài việc khoá hay giảm room mà cố gắng tận dụng gọi vốn ngoại trong năm nay để gấp rút hoàn thành kế hoạch tăng vốn. Vì khi giá cổ phiếu ngân hàng tăng quá cao, mức giá sẽ không còn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nữa, chu kỳ tăng trưởng qua đi việc gọi vốn ngoại lại gặp khó khăn.

Có ý kiến cho rằng, hiện giá cổ phiếu ngân hàng Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với thị trường các nước mới nổi. Quan điểm của ông đối với nhận định trên?

Đúng là so với các ngân hàng trong khu vực chỉ số P/E, P/B của các ngân hàng Việt Nam không phải cao. Vì tỷ suất sinh lời của ngân hàng Việt Nam vẫn tốt và khá cao so với các ngân hàng trong khu vực. Xét về mặt bằng chung có thể giá cổ phiếu ngân hàng không đắt, nhưng có một số cổ phiếu ngân hàng giá tăng khá cao so với chuẩn trung bình của Ngành. Do vậy, những cổ phiếu này sẽ không thực sự hấp dẫn đối với nhiều nhà đầu tư ở thời điểm này. Nhất là khi dòng tiền đang luân chuyển hướng tới các nhóm ngành khác.

Theo ông, thời gian tới các ngân hàng cần làm gì để tăng hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài?

Phải khẳng định, việc các ngân hàng Việt Nam kinh doanh hiệu quả trong giai đoạn vừa qua vẫn tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đánh giá tích cực một số ngân hàng là điểm cộng trong con mắt nhà đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng tài sản của ngân hàng khá cao trong khi tăng trưởng vốn chưa tương xứng. Dù các ngân hàng Việt Nam cũng đã tích cực đẩy mạnh hoạt động tăng vốn, nhưng xét mặt bằng chung, vốn của nhiều ngân hàng vẫn còn mỏng. Trong khi ngân hàng các nước trên thế giới đã áp dụng Basel III, còn tại Việt Nam mới chỉ có một vài ngân hàng đang triển khai Basel III, còn lại chỉ dừng ở Basel II. Mà những tác động của dịch bệnh Covid đối với hoạt động ngân hàng trong thời gian tới là khó tránh khỏi, trong đó có vấn đề nợ xấu. Tuy các ngân hàng cũng đã giải quyết khá tốt nợ xấu, cộng thêm cơ chế chính sách hỗ trợ của NHNN, nhưng nếu các ngân hàng không có bước đệm vốn an toàn để giải quyết vấn đề nợ xấu tiềm ẩn trong tương lai thì sẽ dẫn đến rủi ro.

Với các nhà đầu tư nước ngoài khi xem xét đầu tư lâu dài, bên cạnh tăng trưởng, lợi nhuận, vấn đề an toàn vốn, thanh khoản của hệ thống cũng được họ rất quan tâm.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn: Thời báo ngân hàng

2021-11-03 / by / in
Đề xuất nới “room” ngoại cho các ngân hàng thương mại

Nhiều ngân hàng và chuyên gia đề xuất: Những ngân hàng đã hoàn thành Basel II, đang nâng cao lên Basel III có thể được nâng tỷ lệ góp vốn cổ đông nước ngoài lên cao hơn tỷ lệ 30%.

Mới đây, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) và các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) đã có buổi làm việc về dự thảo báo cáo “Nghiên cứu tính cần thiết của việc điều chỉnh tăng giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại các tổ chức tín dụng”.

Từ năm 2017 đến năm 2020, số lượng cổ đông nước ngoài tại 16 ngân hàng thương mại đã tăng từ 42 tổ chức lên xấp xỉ 90 tổ chức. Họ là những nhà đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, trình độ quản trị mang tầm vóc quốc tế và khu vực; nhờ đó các ngân hàng thương mại tăng qui mô vốn chủ sở hữu, tăng năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu.

Tuy nhiên. các chuyên gia cho rằng nếu so với con số 31 ngân hàng thương mại đang hiện diện ở nước ta thì số 16 ngân hàng thương mại có cổ đông chiến lược còn rất khiêm tốn. Muốn góp phần tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, thì đây là một kênh gọi vốn cực kỳ quan trọng, đặc biệt trong thời kỳ các ngân hàng đang đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng tốc áp dụng tiến bộ công nghệ thanh toán hiện đại, mở rộng dịch vụ tiện ích, phổ cập tài chính toàn diện.

Cùng có quan điểm giống như các chuyên gia Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, nhiều ngân hàng thương mại cho rằng, việc tìm kiếm, lựa chọn các đối tác chiến lược đã khó, nhưng khi đàm phán để đi đến kết quả chung cuộc, thì vướng mắc lớn nhất tập trung vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

Nghị định số 01/2014/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2014. Cùng với các quy định mang tính mở đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì hiện nay các nhà đầu tư nước ngoài cũng rất chú ý đến việc mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Ngân hàng thương mại là gì? Phân loại ngân hàng thương mại

Theo quy định của Nghị định này, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài: Cá nhân nước ngoài: không quá 5% vốn điều lệ; Tổ chức nước ngoài: không quá 15% vốn điều lệ; Nhà đầu tư chiến lược: không quá 20% vốn điều lệ; Nhà đầu tư nước ngoài + Người có liên quan: không quá 20% vốn điều lệ.

Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng Việt Nam sang cổ phiếu phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần như trên.

Chuyên gia của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và Hiệp hội Ngân hàng cho rằng, dường như tỷ lệ sở hữu vốn trên đang làm khó cơ hội tìm kiếm cổ đông chiến lược của các ngân hàng thương mại. Các chuyên gia đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Cân nhắc cách tiếp cận mở việc điều chỉnh tăng giới hạn tỷ lệ sở hữu đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại, về phát triển fintech; cập nhật quan điểm về mức độ tham gia của nhà đầu tư nước ngoai; cải thiện khung pháp lý để bảo đảm cạnh tranh bình đẳng mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; đối thoại cởi mở hơn với cộng đồng doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến cơ cấu sở hữu tại các ngân hàng thương mại.

Theo ông Nguyễn Quốc Hùng – Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng, bên cạnh các ngân hàng tự chủ động khắc phục khó khăn do nguyên nhân chủ quan như: nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đổi mới công nghệ, xử lý nợ xấu… để tiếp cận các nhà đầu tư chiến lược tiềm năng, thì vấn đề hoàn thiện khung pháp lý theo hướng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, ổn định lâu dài, nhất quán là điều rất cần thiết. Việc quy định tỷ lệ ở hữu cổ phần của cổ đông nước ngoài cần được phân loại theo nhóm, đối với nhóm các ngân hàng thương mại có thể nới room tùy theo đánh giá xếp loại của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại đã hoàn thành Basel II, đang tiếp tục nâng cao Basel III có thể nâng tỷ lệ góp vốn cổ đông nước ngoài lên cao hơn tỷ lệ 30% như đã quy định.

Tuy nhiên, ông Nguyễn Quốc Hùng cũng nêu rõ, việc xem xét tăng tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là cần thiết, song phải đảm bảo hài hòa lợi ích, nhu cầu của các nhà đầu tư với vai trò quản lý nhà nước. Chính sách rõ ràng, nhất quán ngay từ đầu sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các ngân hàng thương mại đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu, hội nhập.

Nguồn: cafef.vn

2021-11-03 / by / in
Tranh cãi bản tin tuyển người biết “cảm ơn” và “xin lỗi”

Sử dụng Word tốt như Facebook, biết dùng từ “cảm ơn” và “xin lỗi”… Nhiều người muốn nộp đơn ngay nhưng cũng có người “quay lưng” khi đọc bản tin tuyển dụng “xì tin” của một doanh nghiệp.

Bản tin tuyển kế toán của một doanh nghiệp ở khu vực phía Nam do người quản lý nhân sự đăng tải được chia sẻ liên tục vì những yêu cầu đọc lên hết sức khác lạ.

Bản tin này nêu ra một số yêu cầu như:

Ưu tiên nhân viên nữ vì công ty chúng tôi có nhiều nam.

Về kinh nghiệm: Chỉ cần có kiến thức cơ bản vì vào làm chúng tôi có người truyền đạt những kinh nghiệm cho bạn.

Ngoại ngữ: Không cần thiết vì bạn chỉ làm việc với người Việt chúng ta chỉ cần sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ.

Vi tính: Sử dụng tốt vi tính văn phòng Word, Excel, Internet như Facebook, Zalo… và camera 360, BT612.

Làm việc chăm chỉ vì mục tiêu chung của công ty (không ích kỷ, vụ lợi cá nhân, gây bè kéo cánh, ghen ăn tức ở, nhiều chuyện trong công ty).

Hòa đồng với mọi người. Biết góp ý chân thành cho đồng nghiệp và sếp.

Đặc biệt, bản tin này nhấn mạnh cần tìm người biết sử dụng từ “Cảm ơn” và “Xin lỗi” khi cần thiết.

Trên nhiều diễn đàn, bản tin này cũng kéo theo tranh cãi của những người quan tâm đến lĩnh vực nhân sự

Có người… quay lưng tức thì. Họ đưa ra quan điểm, đọc bản tin là thấy HR (bộ phận nhân sự) kiểu trẻ con mới ra trường. Còn công ty chuyên nghiệp sẽ không có nội dung kiểu nhí nhố như thế này.

“Tôi thích sự chuyên nghiệp của công ty, ngay từ cách thể hiện trong từng bản tin tuyển dụng từ phía công ty. Đọc bản tin này, tôi bỏ qua liền!”.

Cũng có người cho rằng, các tiêu chí về cách ứng xử này kia không nên đưa vào thông tin tuyển dụng vì thuộc về cá nhân. Hơn nữa, ban đầu tuyển dụng cũng không có cơ sở để có thể đánh giá.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, có vẻ đông đảo hơn, nhiều ứng viên và cả những người đang đi làm vô cùng thích thú, muốn nộp đơn ngay khi đọc bản tin tuyển dụng này. Có người hài hước chia sẻ, đã chuyển ngành kế toán từ lâu, nay đọc xong là muốn nộp đơn liền.

“Điều này tùy quy định, văn hóa và độ “teen” của người quản lý. Nội dung yêu cầu dễ hiểu, lọc được ứng viên từ đầu theo tiêu chí của nhà tuyển dụng. Content theo phong cách này tạo ra được sự khác biệt, thu hút được ứng viên trẻ!”, chị Lê Hồng Đào, làm trong lĩnh vực nhân sự ở quận 1, TPHCM bộc bạch.

Tiêu chí đời thường: Không dễ tìm!

Chị Lê Hồng Đào phân tích, bản tin tuyển dụng trên cũng đặt ra nhiều vấn đề cần suy ngẫm về trình độ và cả thái độ lực lượng lao động hiện nay.

Bản tin nêu ra những yêu cầu trong ứng xử thông thường như “cảm ơn”, “xin lỗi”; hòa đồng, biết góp ý, làm việc vì mục tiêu chung, không nhiều chuyện; biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ… Rồi đến những chuyên môn cơ bản như sử dụng tốt vi tính văn phòng Word, Excel, Internet như Facebook, Zalo.

Mọi thứ nghe đơn giản nhưng thực tế không dễ tìm ứng viên có thể đáp ứng nổi. Không ít ứng viên hồ sơ sáng giá như bằng giỏi, chứng chỉ này kia, tiếng Anh như gió nhưng chưa chắc đã đáp ứng nổi các tiêu chí cơ bản đời thường.

Tranh cãi bản tin tuyển người biết cảm ơn và xin lỗi - 2

“Nhiều ứng viên dùng tiếng Việt kiểu tắt, kiểu teen đọc không nổi, câu cú lủng củng. Có người đầy kỹ xảo, chăm chút cho Facebook, Tik Tok, các phần mềm selfie nhưng kỹ năng chuyên môn trong nghề như Word, Excel lại ẩu và sơ sài”, chị Đào kể.

Những lời “cảm ơn” và “xin lỗi” một cách chân thành, thiện chí trong giao tiếp ở theo chị Đào càng kham hiếm trong môi trường công sở.

Anh Hoàng Đạt Thành, phó giám đốc công ty chuyên về phân phối thiết bị điện tử ở Phú Nhuận, TPHCM cho rằng, mỗi công ty, lãnh đạo có những tiêu chí riêng trong tuyển dụng tùy vào văn hóa, giá trị và quan điểm của họ.

Như bản thân anh, tiêu chí anh coi trọng nhất khi tuyển người đúng giờ giấc. Nghe tưởng đơn giản nhưng không hề dễ tìm khi văn hóa trễ giờ ăn sâu trong rất nhiều người, họ cho trễ là chuyện bình thường.

Anh Hoàng Đạt Thành nhấn mạnh lao động Việt ngoài chuyên môn, kỹ năng, đã đến lúc chúng ta cần thật sự chú tâm đến cách ứng xử, giao tiếp, thái độ làm việc một cách nghiêm túc, có văn hóa, cầu thị.

Nguồn: dantri.com.vn

2021-11-03 / by / in
Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa sinh học

Sản xuất sản phẩm nhựa sinh học và đưa vào sử dụng, đặc biệt là trong ngành thực phẩm, đồ uống… Hiện đang là xu hướng được khuyến khích và theo đuổi hiện nay. Nhất là khi vấn đề ô nhiềm môi trường do vật liệu nhựa sử dụng một lần đang ngày càng nghiêm trọng. Gây nên tình rạng nóng lên toàn cầu do phát thải CO2 như hiện nay.
Chính việc này đã thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất sản phẩm nhựa sinh học. Đặt ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe trong sản xuất và tiêu dùng. Để hiểu rõ hơn về nhựa sinh học cũng như quy trình để tạo ra các sản phẩm nhựa tự hủy sinh học. Ở bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết cùng bạn đọc.

1. Nhựa sinh học là gì?

Dù vẫn chưa có một câu trả thống nhất nào cho câu hỏi nhựa sinh học là gì– Bioplastic. Nhưng bạn có thể hiểu: Nhựa sinh học là loại vật liệu nhựa có nguồn gốc sinh học (bio-based) và/hoặc có khả năng phân hủy sinh học (biodegradable).

Phân loại nhựa sinh học:

Hiện nay nhựa sinh học được chia làm 3 nhóm dựa trên đặc tính của chất liệu:

Hạt nhựa sinh học PLA
Hạt nhựa sinh học PLA
  • Nhóm 1 (Bio-based): Bioplastic có nguồn gốc sinh học nhưng không có tính phân hủy sinh học. Các loại nhựa này bao gồm: Bio-PE, Bio-PP, Bio-PET… Chúng có tính chất hoàn toàn giống với nhựa truyền thống (có nguồn gốc hóa thạch) là PE, PP, PET.
  • Nhóm 2 (Bio-based và Biodegradable): Bioplastic vừa có tính tự phân hủy sinh học lại vừa có nguồn gốc sinh  học như: PLA (Polylactic acid), Polyhydroxyalkanoates (PHA), TPS (Thermoplastic starch).
  • Nhóm 3 (Biodegradable): Bioplastic chỉ có tính phân hủy sinh học (nhưng lại có nguồn gốc nguyên liệu hóa thạch) như: PBAT (Polybutylene adipate terephthalate), PCL (Polycaprolactone), PBS (Polybutylene succinate) và PEF (Polyethylene furanoate)…

Vì thế mà dù đều là sản xuất sản phẩm nhựa sinh học thế nhưng không phải sản phẩm nhựa sinh học nào cũng có thể tự phân hủy sinh học.

Thế nào là phân hủy sinh học?

Hiểu đơn giản thì phân hủy sinh học là sự phân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật, chẳng hạn như vi khuẩn, nấm… Các sản phẩm nhựa phân hủy sinh học là sự kết hợp của các sản phẩm nhựa với các phân tử polymer rất lớn. Nó chỉ chứa carbon và hydro, với oxy trong không khí. Nên sản xuất sản phẩm nhựa sinh học từ loại nhựa sinh học này sẽ có khả năng phân hủy trong bất cứ nơi nào từ một tuần đến một đến hai năm.

Bao bì nhựa sinh học tuyệt đối an toàn với sức khỏe người dùng và môi trường
Bao bì nhựa sinh học tuyệt đối an toàn với sức khỏe người dùng và môi trường
  • Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất hạt nhựa phân hủy sinh học đều có nguồn gốc thực vật như: Lúa mì, ngô, khoai, củ cải,… Sản phẩm nhựa sản xuất ra có thể tự hủy trong thời gian ngắn. Và đâu cũng là nguyên liệu yêu thích được ưa chuộng để sản xuất sản phẩm nhựa sinh học trong nền công nghiệp thực phẩm.
  • Ngoài ra cũng có các hạt nhựa sinh học được sản xuất từ: Bột gỗ, mùn cưa, bào, dăm,… Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa sinh học tự hủy sinh học đã mang lại nguồn lợi rất lớn cho các nước châu Á như: Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan,… Những sản phẩm này ngày càng trở nên phổ biến ở các nước châu Âu. Nơi mà con người ngày càng quan tâm tới vấn đề môi trường và sức khỏe.

2. Quá trình sản xuất hạt nhựa tự hủy sinh học.

Để sản xuất sản phẩm nhựa sinh học các loại, đầu tiên chúng ra phải có nguyên liệu đầu vào là các hạt nhựa tự hủy sinh học. Quy trình sản xuất nhựa sinh học được thực hiện theo quy trình sau:

Sản xuất hạt nhựa sinh học
Sản xuất hạt nhựa sinh học
  • Đầu tiên nguyên liệu đầu vào là tinh bột sẽ được khử nước ở nhiệt độ khoảng 160-170 độ C. Sau đó sẽ được nghiền  thật mịn dưới áp suất cao bằng cách trộn thêm “chất đệm” (100- 150% khối lượng so với tinh bột). chất bôi trơn và 1-5% (khối lượng so với tinh bột) chất phân tán). Việc này giúp tinh bột sau khi nghiền đạt kích cỡ thật nhỏ, khoảng 10 µm. Sau đó, tinh bột sẽ được tách ra khỏi “chất đệm” bằng máy ly tâm.
  • Tinh bột sau khi nghiền mịn sẽ đem đi trộn chung với: Nhựa tổng hợp tự hủy sinh học (10- 40%), nhựa tổng hợp (5-15%), chất ái lực (8-15%), chất kết hợp (1-3%), chất phụ gia (1-15%). Quá trình khấy trộn sẽ được thực hiện máy với tốc độ 1000- 2800 rpm (số vòng quay trong 1 phút). Thời gian khuấy trộn đạt chuẩn rơi vào khoảng 5- 20 phút. Và nhiệt độ khi khuấy trộn từ 30- 120 độ C.
  • Hỗn hợp trộn xong sẽ được đưa vào máy đùn 2 mã lực để tiến hành quá trình trộn kết hợp. Quá trình này được tiến hành ở nhiệt độ 120- 220 độ C, áp suất từ 5-20 Mpa trong khoảng thời gian từ 3- 12 phút. Dưới nhiệt độ và áp suất cao. Các chất sẽ được trộn đều hoàn toàn và tạo thành polyme.
  • Cuối cùng là làm lạnh và tạo dạng hạt nhựa sinh học thành phẩm. Sản phẩm cuối cùng sẽ có màu trắng, dạng hạt. Đây là nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm nhựa sinh học như: Bao bì nhựa sinh học, túi đựng tự hủy, hộp, khay, cốc, thìa, dĩa…

Noet: Thành phần các chất hoặc tỉ lệ các chất khi trộn có thể được thay đổi tùy theo trong phạm vi cho phép để tạo ra các sản phẩm có độ bền, độ cứng hoặc độ đàn hồi khác nhau.

3. Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa sinh học.

Về cơ bản thì sau khi đã có hạt nhựa sinh học tự hủy thành phẩm. Việc sản xuất sản phẩm nhựa sinh học các loại như: Cốc, túi, khay, hộp nhựa sinh học không khác biệt nhiều so với việc sản xuất các sản phẩm nhựa thông thường.

Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa sinh học tự hủy
Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa sinh học tự hủy

Bước 1: Trộn nguyên liệu:

Tùy theo sản phẩm nhựa sinh học sản xuất khác nhau sẽ có tỷ lệ trộn khác nhau. Về cơ bản nguyên liệu được đưa vào máy trộn sẽ bao gồm:

  • Nhựa nguyên sinh (HDPE, LDPE, LLDPE…), như tại Tập đoàn Nhựa Bình Thuận, chúng tôi sử dụng nhựa nguyên sinh HDPE nhập khẩu chất lượng cao được tuyển chọn.
  • Các hạt màu nếu như bạn muốn sản xuất các sản phẩm nhựa có màu tương ứng.
  • Các chất phụ gia có thể là chất tăng cường độ cứng, bền, dẻo, chất chống tia cực tím…
  • Tinh bột…

Bước 2: Sản xuất sản phẩm nhựa sinh học:

  • Lúc này thì tùy theo sản phẩm, công nghệ ứng dụng là phun ép nhựa định hình, đúc khuôn… Mà hạt nhựa được trộn sẽ được đưa vào các loại máy ép phun, máy đúc… để sản xuất sản phẩm nhựa sinh học theo khuôn mẫu sản phẩm yêu cầu từ khách hàng.
  • Sản phẩm sản xuất ra sẽ được in ấn tên thương hiệu, logo, thông tin sản phẩm phục vụ các công ty, doanh nghiệp.

Tại Nhựa Bình Thuận, bên cạnh hệ thống máy ép nhựa công suất lớn (lên tới 2.800 tấn) thì chúng tôi còn có hệ hống máy in hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài. Với kỹ thuật in ấn tiên tiến sẽ in ấn trên bao bì ản phẩm. Một số sản phẩm sản xuất theo khuôn mẫu cũng sẽ được khắc sẵn dòng chữ, logo (ngược) để sản phẩm nhựa sinh học sản xuất ra có đầy đủ hình ảnh, logo, dòng chữ theo yêu cầu vô cùng sắc nét.

Bước 3: Cắt bavia:

  • Sản phẩm nhựa sinh học trước khi được đóng gói và đưa ra thị trường hoặc chuyển đến tay khách hàng sẽ trải qua một khâu kiểm tra chất lượng nữa và cắt bỏ bavia ở cạnh biên. Đảm bảo các sản phẩm đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn trong quá trình sử dụng.
  • Thành phẩm sẽ được chuyển trực tiếp đến tay khách hàng (doanh nghiệp) theo đúng cam kết về số lượng, chất lượng trong đơn đặt hàng. Đúng deadline và nhanh chóng.

Trên đây là quy trình để tạo ra các hạt nhựa sinh học tự hủy và quá trình sản xuất sản phẩm nhựa sinh học. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu thêm phần nào về hạt nhựa tự hủy và các sản phẩm nhựa sinh học. Nếu bạn còn thắc mắc hay có nhu cầu đặt sản xuất các sản phẩm nhựa sinh học phục vụ nhu cầu kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp mình.

Nguồn: nhuabinhthuan.com.vn

2021-11-02 / by / in ,
So sánh sự khác nhau của bảo vệ chuyên nghiệp và bảo vệ nội bộ

Hiện nay, có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh người bảo vệ canh gác tại các địa điểm cơ quan, doanh nghiệp với những bộ đồng phục chuyên nghiệp.

Để đảm bảo an toàn cá nhân, an toàn tài sản, hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và suôn sẻ, mỗi cơ quan, tổ chức đều phải có nhân viên bảo vệ. Nghề bảo vệ đang ngày càng phát triển, bài viết sau sẽ chỉ ra sự khác nhau giữa bảo vệ chuyên nghiệp và bảo vệ nội bộ.

Bảo vệ nội bộ và bảo vệ chuyên nghiệp khác nhau ở điểm nào?

1. Bảo vệ nội bộ là gì?

Bảo vệ nội bộ là đội ngũ bảo vệ có vai trò đảm bảo an ninh an toàn cho riêng cá nhân, cơ quan hay tổ chức và do đơn vị đó tự tuyển dụng.

Đặc điểm chung của bảo vệ nội bộ thường chỉ được trang bị những nghiệp vụ cơ bản hoặc làm việc dựa trên những kinh nghiệm mình có được, không được trải qua các lớp đào tạo bài bản và lớp huấn luyện nghiệp vụ.

Vì có sự ràng buộc với đơn vị chủ quản nên các công ty, doanh nghiệp,… có sự yên tâm và tin tưởng với nhân viên bảo vệ nội bộ, nhân viên cũng phải có tinh thần trách nhiệm cao.

Tuy vậy, nguy cơ nghỉ việc của những nhân viên bảo vệ nội bộ khá cao vì những bất cập về quyền lợi và trách nhiệm.

2. Bảo vệ nội bộ đang dần bị thay thế bằng dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp?

Bảo vệ chuyên nghiệp là loại dịch vụ mà các công ty bảo vệ có nhiệm vụ cung cấp các nhân viên bảo vệ theo yêu cầu của khách hàng, được sử dụng vào những mục đích như bảo vệ tính mạng, bảo vệ an ninh, bảo vệ tài sản hoặc hỗ trợ an ninh – trật tự cho một cá nhân hoặc công ty, doanh nghiệp, tổ chức,…

Đội ngũ bảo vệ chuyên nghiệp đáp ứng đầy đủ những điều kiện mà công ty đề ra, có nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn được pháp luật quy định trong lĩnh vực hoạt động bảo vệ. Dịch vụ bảo vệ hiện đang ngày càng phổ biến và được tin tưởng bởi đội ngũ nhân viên bảo vệ có nghiệp vụ, kinh nghiệm dày dặn và tác phong làm việc cực kỳ chuyên nghiệp.

Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu có dịch vụ bảo vệ uy tín, nhu cầu về nữ bảo vệ, các dịch vụ vệ sỹ cá nhân, áp tải vận chuyển,…ngày càng nhiều dẫn tới nghề bảo vệ đang dần thành một nghề hot, có thể đem lại thu nhập khủng cho người lao động. Điều này khiến yêu cầu về sự chuyên nghiệp của nhân viên bảo vệ ngày càng phải chuẩn mực và khắt khe hơn.

 

3. Phân biệt sự khác nhau giữa bảo vệ chuyên nghiệp và bảo vệ nội bộ

Mục tiêu cuối cùng của nghề bảo vệ dù là nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp hay bảo vệ nội bộ đều là đem tới sự an toàn cho con người và tài sản,… góp phần tích cực vào công tác nâng cao trật tự an ninh và an toàn xã hội nhưng vẫn có sự khác nhau rõ ràng, cụ thể như sau:

Về chuyên môn nghiệp vụ

Bảo vệ nội bộ: Các công ty, doanh nghiệp,… sẽ mất thời gian tuyển chọn và đào tạo lại nhân viên về kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng mềm, võ thuật,… Tất cả những vấn đề này đều phải liên hệ đến các công ty dịch vụ bảo vệ để mở lớp huấn luyện và đào tạo, sẽ tốn khá nhiều thời gian và công sức.

Bảo vệ chuyên nghiệp: Các công ty dịch vụ bảo vệ luôn cung cấp đội ngũ nhân viên bảo vệ được huấn luyện đầy đủ chuyên môn nghiệp vụ, được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp, trang bị cho mình đầy đủ các kỹ năng, kỹ xảo cần có của một người bảo vệ như:

+ Kỹ năng quan sát: Nắm được kỹ năng quan sát cơ bản để hiểu rõ địa hình khu vực cần bảo vệ, đây là kỹ năng cơ bản mà bất cứ người bảo vệ nào cũng nên có.

+ Kỹ năng giao tiếp: Đây là kỹ năng được sử dụng xuyên suốt trong nhiều tình huống, các nhân viên bảo vệ phải giao tiếp rõ ràng và mạch lạc bằng cả lời nói và văn bản.

Một số vị trí bảo vệ sẽ yêu cầu nhân viên bảo vệ trực điện thoại vì vậy kỹ năng giao tiếp bằng lời nói cần phải tốt.

Ngoài ra, kỹ năng viết báo cáo cũng được sử dụng hằng ngày, mọi thông tin cần được ghi chép rõ ràng để những ca trực sau có thể hiểu rõ và tiếp tục công việc.

Không những thế, người bảo vệ còn phải luôn giữ cho mình thái độ hòa nhã, vui vẻ, thân thiện, cần tạo được thiện cảm đối với khách hàng và mọi người xung quanh, luôn được mọi người yêu mến và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

+ Kỹ năng kỹ thuật: Thuần thục các kỹ năng như sử dụng các thiết bị hỗ trợ an ninh như hệ thống camera, báo cháy nổ tự động,…; kỹ năng vận hành thang máy và cứu hộ thang máy; kỹ năng phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứu người bị tai nạn ngoài ý muốn,…

+ Rèn luyện thân thể khỏe mạnh, sức khỏe tốt: Được trang bị chuyên môn nghiệp vụ võ thuật giỏi, có sức khỏe tốt để luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người và tác chiến với kẻ thù trong tình huống khẩn cấp, nguy hiểm.

Về lương bổng

Bảo vệ nội bộ: Lương trả nhân viên nội bộ thấp hơn so với việc thuê công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp.

Bảo vệ chuyên nghiệp: Lương phải trả cho bảo vệ chuyên nghiệp cao hơn so với bảo vệ nội bộ nhưng không phải lo đến các chế độ phúc lợi như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ phép, lương thưởng,…

Về thời gian làm việc

Bảo vệ nội bộ: Thời gian làm việc nhiều hơn so với bảo vệ chuyên nghiệp. Nếu nhân viên bảo vệ nội bộ xảy ra đau ốm, nhà tuyển dụng sẽ rất khó để sắp xếp nhân sự trong thời điểm này.

Bảo vệ chuyên nghiệp: Thời gian làm việc được công ty bảo vệ sắp xếp hợp lý, phân chia đồng đều thay người giữa các ca. Khi nhân viên bảo vệ đau ốm sẽ có nhân viên khác được công ty điều động đến thay thế.

 

Tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp

Về tinh thần làm việc

Bảo vệ nội bộ: Thường sau một thời gian làm việc thì nhiệt huyết của bảo vệ nội bộ cũng giảm dần, lâu ngày dẫn đến giảm sút.

Nguy cơ nghỉ việc cũng cao hơn bởi những bất cập về quyền lợi và trách nhiệm trong công việc.

Bảo vệ chuyên nghiệp: Đối với nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp khi có bất kỳ những vấn đề tiêu cực nào xảy ra, phía khách hàng hoàn toàn có thể yêu cầu đổi người ngay lập tức để được phía công ty quán triệt lại về tinh thần, tư tưởng.

Ngoài ra, những nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp từ các công ty sẽ được quán triệt một cách triệt để về vấn đề bảo mật liên quan đến công nghệ hay những bí mật kinh doanh của khách hàng tạo điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng đầu tư và phát triển kinh doanh doanh nghiệp của mình.

Nguồn: baovevietanh

2021-11-02 / by / in