Thêm kết quả...

Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp ngành sản phẩm nhựa

Ngành sản phẩm nhựa Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức lớn từ việc thực thi chính sách Quy định trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu (EPR), tới việc thị trường chưa có nhiều chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, trong thách thức cũng mở ra cơ hội nếu DN Việt biết nắm bắt được kịp thời.

Nắm bắt công nghệ mới

Tổng Thư ký Hiệp hội sản phẩm Nhựa Việt Nam Huỳnh Thị Mỹ cho biết, hiện nay, cả nước có khoảng 4.000 DN ngành sản phẩm nhựa, lượng tiêu thụ chất dẻo khoảng 62kg/người và có 250.000 lao động thường xuyên trong lĩnh vực này.

Về cơ cấu thị trường sản phẩm nhựa tại Việt Nam, DN sản xuất trong mảng nhựa bao bì chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38%. Tiếp theo là các DN hoạt động trong lĩnh vực nhựa gia dụng và nhựa xây dựng chiếm lần lượt 30% và 21%, 11% còn lại hoạt động trong lĩnh vực nhựa kỹ thuật.

Còn theo vùng miền, DN sản phẩm nhựa tập trung chủ yếu ở khu vực miền Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 83,23%; khu vực miền Bắc và miền Trung lần lượt là 15,22% và 1,57%.

Trong khi đó, từ tháng 1/2024, theo quy định thực thi EPR chính thức có hiệu lực yêu cầu các nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm như pin, ắc quy, dầu nhớt, săm lốp và bao bì phải có trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của mình sau khi người tiêu dùng thải bỏ theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc.

Cũng theo bà Huỳnh Thị Mỹ, vấn đề ô nhiễm sản phẩm nhựa, chính sách giảm thiểu sử dụng nhựa nguyên sinh, nhựa sử dụng một lần và tăng cường sử dụng sản phẩm nhựa tái chế trên toàn cầu, nhất là những thị trường lớn như Trung Quốc hoặc Malaysia, Philippines trong thời gian tới sẽ tạo ra thách thức cho các DN trong ngành, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội nếu biết nắm bắt kịp thời.

sản phẩm nhựa 1

Khách tham quan tìm hiểu thiết bị, vật liệu và cơ hội hợp tác sản phẩm nhựa tại HanoiPlas 2024

Đồng quan điểm, Phó Chủ tịch Hiệp hội nhựa Việt Nam Đinh Đức Thắng cho rằng, để tiếp cận được yêu cầu đối với sản phẩm nhựa trên thế giới, các DN sản xuất sản phẩm nhựa, nhà sản xuất trong nước cần tìm kiếm công nghệ, nguyên vật liệu mới phù hợp, thân thiện với môi trường để có thể đáp ứng được xu hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, hướng đến sản phẩm nhựa bền vững và thân thiện với môi trường.

Các chuyên gia trong ngành đều nhìn nhận, trong mấy năm gần đây, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng bằng nhựa sụt giảm đáng kể, khiến sản lượng đi xuống. Tuy nhiên, giá hạt nhựa PVC, PE, PP đầu vào được giao dịch ở mức ổn định trong năm 2023, giúp các DN nhựa giảm chi phí đầu vào và cải thiện biên lợi nhuận gộp.

Với Công ty CP Nhựa Bình Minh trong quý I/2024, doanh thu đạt 1.003 tỷ đồng, giảm 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, biên lãi gộp của DN sản xuất ống nhựa vẫn tích cực, đạt 42,4%, nhờ giá hạt nhựa PVC thấp. Sau khi trừ các khoản chi phí, DN này thu về 190 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 32% so với cùng kỳ năm trước.

Để đạt được hiệu quả kinh doanh trong thời điểm khó khăn hiện nay, Phó Chủ tịch Công ty CP Nhựa Bình Minh Chaowalit Treejak thông tin, DN quản lý chặt chẽ quy trình chuỗi cung ứng, cải thiện lượng hàng tồn kho, nỗ lực trong hoạt động tiếp thị và bán hàng.

Về đầu tư sản xuất, bên cạnh chủ động cam kết về môi trường, Nhựa Bình Minh đã phát triển hệ thống tự động hóa và hạ tầng IoT nhằm đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng cao, tăng năng lực sản xuất sản phẩm nhựa cũng như chất lượng sản phẩm.

Đại diện Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong cũng chia sẻ, nhu cầu xây dựng và sử dụng ống nhựa trong thời gian tới nhiều khả năng khó tăng trưởng do các chính sách tháo gỡ khó khăn cho ngành bất động sản cần có thời gian để phát huy; trong khi đó, việc phát hành trái phiếu DN bất động sản, và cấp tín dụng cho ngành này ngày càng chặt chẽ hơn.

Để mở rộng thị trường, công ty đã hợp tác với hãng Sekisui (Nhật Bản) để nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất ống và phụ tùng bằng nhựa cPVC sử dụng cho hệ thống phòng cháy chữa cháy thay thế ống gang mạ kẽm hiện nay.

Dự kiến trong quý III/2024, dòng sản phẩm trên sẽ được sản xuất đại trà, tung ra thị trường và kỳ vọng đem lại nguồn doanh thu mới cho Nhựa Tiền Phong trong các năm tới.

Bên cạnh đó, thông qua việc hợp tác với hãng Sekisui, Nhựa Tiền Phong đã sản xuất và xuất khẩu được một số sản phẩm dòng sản phẩm sang châu Âu, mở ra cơ hội thâm nhập sâu hơn vào thị trường này. Trong năm nay, công ty sẽ tiếp tục gia công các sản phẩm cho đối tác tại Autralia và New Zealand để tăng cường nguồn thu.

13 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Khuyến cáo khi lắp thiết bị điện công nghiệp đề phòng cháy nổ

Tình hình tai nạn cháy, nổ diễn ra do thiết bị điện công nghiệp ngày càng phức tạp và đang có chiều hướng gia tăng toàn quốc, đặc biệt là những sự cố liên quan đến thiết bị điện công nghiệp ở tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ sở và đáng chú ý là hộ gia đình.

Một trong những nguyên nhân chính gây ra các vụ cháy, nổ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình trong thời gian qua là do sự cố điện. Cháy nổ đường dây, hệ thống điện không chỉ gây ảnh hưởng, thiệt hại đến cơ sở vật chất mà còn đe dọa tính mạng con người.

Theo các chuyên gia ngành điện, Tổng công ty Điện lực vừa đưa ra một số khuyến cáo đề phòng cháy nổ do chập điện các thiết bị điện công nghiệp, để tránh xảy ra những sự cố đáng tiếc, gây thiệt hại về người và tài sản.

Trong quá trình lắp hệ thống điện tại nhà bạn cần lưu ý những điều sau

Trước khi chọn dây dẫn điện, bạn nên hiểu rõ các thông số ghi trên dây điện như tiết diện, lõi đồng, số sợi đồng, điện áp, dòng điện… để tính toán và lựa chọn dòng điện phụ tải chính xác để chọn dây dẫn thích hợp.

Dây dẫn điện phải có tiết diện đủ để dòng điện cho phép đi qua dây lớn hơn dòng điện nguồn và phụ tải, ít nhất là gấp đôi để thiết bị điện công nghiệp tránh quá tải, không được chọn dây dẫn có dòng điện nhỏ hơn dòng điện phụ tải bởi dễ làm cháy nổ, chập mạch.

Dây đồng bên trong chất lượng tốt thì có màu vàng đỏ, bóng và mềm. Ngược lại, nếu dây đồng kém chất lượng thì có màu vàng đen và dễ gãy khi bị uốn cong.  Tốt nhất bạn nên chọn mua dây dẫn điện của những nhà sản xuất có uy tín.

Bạn không được dùng dây dẫn trần mà phải dùng dây dẫn có bọc cách điện chất lượng tốt và đặt bên trong ống cách điện.

Dây dẫn nếu sử dụng đi ngầm thì ít nhất phải có 02 lớp cách điện và phải luồn trong ống nhựa chống cháy.

Không để dây dẫn điện chạm vào bàn ủi, chạm vào bloc máy lạnh, không để dây dẫn điện gần lò nấu, bếp gas. Các thiết bị dụng cụ điện, thiết bị điện công nghiệp phát nhiệt như bàn ủi, bếp điện, bếp gas không để gần vật, chất dễ cháy để tránh phát hỏa khi tiếp xúc.

Thiết bị điện công nghiệp 1

Nên để các đồ vật dễ cháy như: gas, xăng dầu, vải giấy,…cách xa thiết bị điện công nghiệp

Cầu dao điện

Mỗi gia đình phải lắp cầu dao, attomat, hoặc rơle cắt điện nhanh ở phía sau điện kế, đầu đường dây chính trong nhà hoặc ở đầu mỗi nhánh dây phụ.

Để an toàn bạn cũng nên lắp cầu chì trước các ổ cắm điện, để khi có chạm chập hoặc quá tải tránh nguy cơ gây cháy, nổ.

Khuyến cáo sử dụng cầu dao tự động (MCB) cho hệ thống điện gia đình

Tất cả cầu dao, cầu chì phải có nắp đậy. Khi phát hiện các chỗ dây điện của thiết bị điện công nghiệp bong tróc lớp cách điện phải thay sửa ngay, các mối nối quấn lại băng keo chắc chắn.

Thường xuyên kiểm tra các automat, trường hợp thấy automat nóng và phát tiếng kêu phải thay thế ngay.

Khi sửa chữa điện trong nhà phải cắt cầu dao điện, thông báo cho mọi người cùng biết để không đóng điện bất ngờ. Tốt nhất là nhờ người có chuyên môn kỹ thuật về điện để sửa chữa nhằm tránh nguy cơ tai nạn hoặc chập điện gây cháy sau khi đóng lại cầu dao.

Thiết bị điện

Chọn loại thiết bị điện công nghiệp có công suất vừa đủ với nhu cầu sử dụng

Tính toán đảm bảo công suất thiết bị phù hợp với mức chịu đựng của dây dẫn, ổ cắm, phích điện

Không cắm nhiều thiết bị điện công nghiệp vào cùng 1 ổ điện để tránh quá tải dễ dẫn đến chập điện.

Khi sử dụng các thiết bị điện công nghiệp cầm tay như máy sấy tóc, máy masage, máy mài, máy khoan… phải mang găng tay cách điện để tránh giật nếu rò điện.

Không sử dụng sai hướng dẫn, sai mục đích được nhà sản xuất cho phép

thiết bị điện công nghiệp 2

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về điện, thợ điện trong việc sử dụng dây điện cho sinh hoạt và sản xuất.

Những thiết bị điện công nghiệp, đồ dùng điện quá cũ cần phải được kiểm tra thường xuyên để kịp thời sửa chữa hoặc thay thế (đặc biệt là máy điều hòa nhiệt độ).

Khi không còn nhu cầu sử dụng các thiết bị điện công nghiệp nữa hoặc trường hợp đang sử dụng mà bị mất điện thì phải ngắt ngay các thiết bị điện công nghiệp này ra khỏi nguồn điện nhất là các thiết bị sinh nhiệt như (bàn là, siêu điện, bếp điện,…).

1. Đối với sử dụng điện tại hộ gia đình, nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

– Hệ thống điện được lắp đặt bảo đảm đủ công suất tiêu thụ của các thiết bị, được nối đất an toàn theo quy định; Có thiết bị bảo vệ, đóng cắt chung cho hệ thống, đóng cắt riêng cho từng tầng, từng nhánh và thiết bị tiêu thụ điện có công suất tiêu thụ lớn.

– Khi lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ điện phải tính toán lại công suất của hệ thống điện để tránh quá tải, không câu mắc dây dẫn điện cấp cho thiết bị.

– Dây dẫn điện đặt trong nhà phải bảo đảm yêu cầu về an toàn PCCC (đặt trong ống gen, máng cáp; Dây dẫn đi qua khu vực ẩm ướt phải có giải pháp chống chạm, chập; Tại vị trí tiếp giáp với thiết bị vật dụng dễ cháy, nổ phải ngăn cách bằng vật liệu không cháy).

– Không được câu móc điện tùy tiện, luồn dây điện qua mái nhà, mái tôn. Các mối nối phải chắc, gọn, so le, quấn băng cách điện hoặc nối bằng cầu đâu trong hộp nối cố định.

– Không sử dụng nhiều thiết bị điện công nghiệp tiêu thụ điện trong cùng 1 ổ cắm, không cắm trực tiếp đầu dây điện vào ổ cắm; Không sạc điện thoại, máy vi tính, xe đạp điện… qua đêm hoặc cắm sạc khi không có người ở nhà.

– Tại khu vực có bảo quản, kinh doanh, sản xuất, sử dụng vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy phải sử dụng thiết bị điện là loại an toàn cháỵ nổ.

– Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa chữa, thay thế để khắc phục ngay hoặc ngắt nguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị hư hỏng, không an toàn.

2. Đối với sử dụng điện tại cơ sử sản xuất, kinh doanh

– Khi thiết kế thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị điện công nghiệp, phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; thiết bị điện công nghiệp được sử dụng trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ phải là loại thiết bị an toàn về cháy, nổ.

– Tách riêng biệt hệ thống điện phục vụ kinh doanh, sản xuất; hệ thông điện cho chiếu sáng bảo vệ, hệ thống điện phục vụ thoát nạn và chữa cháy; Phải ngắt tất cả các thiết bị sử dụng điện ra khỏi nguồn điện (tắt công tắc, cầu dao, aptomat, rút phích cắm ra khỏi ổ cắm điện) khi không sử dụng.

– Lắp đặt thiết bị bảo vệ (aptomat) cho từng tầng, từng nhánh, từng thiết bị điện công nghiệp tiêu thụ công suất lớn và toàn bộ hệ thống điện chung; Không tự ý câu móc điện tùy tiện để tránh, hiện tượng quá tải gây chập cháy.

– Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC, máy móc thiết bị (tra dầu mỡ giảm hiện tượng phát sinh nhiệt do ma sát); Thường xuyên vệ sinh công nghiệp giảm nồng độ nguy hiểm cháy, nổ của bụi gây ra.

– Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa chữa, thay thế để khắc phục ngay hoặc ngắt nguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị hư hỏng, không an toàn.

12 Tháng Sáu, 2024 / by / in
5 cách cắt giảm chi phí gia công cơ khí hiệu quả trong sản xuất

Làm thế nào để cắt giảm chi phí gia công cơ khí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng? Đây hẳn là câu hỏi chung của nhiều doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Bài viết này của YP.VN sẽ chia sẻ những bí quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí gia công cơ khí hiệu quả, từ đó nâng cao lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường đầy biến động.

Cấu trúc chi phí gia công cơ khí

Để cắt giảm chi phí gia công cơ khí, trước tiên, doanh nghiệp phải nắm được cách tính giá thành sản phẩm gia công và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí gia công, từ đó có phương án điều chỉnh phù hợp.

Có nhiều cách tính giá thành sản phẩm gia công cơ khí, tuy nhiên, cách tính chi phí gia công cơ khí đơn giản nhất mà doanh nghiệp có thể áp dụng

Gia công cơ khí 1

Chi phí sản xuất Gia công cơ khí

Trong đó:

Chi phí chung bao gồm: Chi phí nhân công gián tiếp (những nhân sự ở bộ phận khác không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất), chi phí nguyên vật liệu gián tiếp (chất bôi trơn cho máy móc, dụng cụ bảo hộ,…)

Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính), chi phí trực tiếp khác (khấu hao máy, nhân công,…), chi phí khác trực tiếp (vật tư tiêu hao,…)

  • Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp là giá nguyên liệu thô ban đầu cần dùng để cho ra sản phẩm cơ khí (sắt, thép, inox, nhôm,…). Cách tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = Nguyên vật liệu trực tiếp hiện có + Nguyên vật liệu trực tiếp mua vào + nguyên vật liệu trực tiếp còn lại
  • Chi phí trực tiếp khác có thể bao gồm: Chi phí khấu hao máy, chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (tiền công, tiền thưởng, tiền tăng ca,…).
  • Chi phí khác trực tiếp thường là số lượng vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất

4 Yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí gia công cơ khí

Chi phí gia công cơ khí có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố dưới đây:

Gia công cơ khí 2

Chi phí gia công cơ khí có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố

Nguyên vật liệu

Chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào thường chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tính giá thành gia công cơ khí. Tuy nhiên, việc quản lý giá mua vật liệu rất phức tạp bởi các loại nguyên vật liệu khác nhau (sắt, thép, nhôm, inox,…) sẽ có giá thành khác nhau. Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp sản xuất theo mô hình đơn chiếc, số lượng nhỏ và không có kế hoạch sản lượng rõ ràng sẽ rất khó để đàm phán giá cũng như chủng loại (kích thước, độ dày, chất lượng) tối ưu với nhà cung cấp.

Ngoài những rào cản trên, doanh nghiệp gia công cơ khí còn phải chịu thêm rủi ro về tỉ lệ dung sai được phép của nguyên vật liệu. Chẳng hạn, với các đơn hàng mua bán thép, tỷ lệ dung sai quy định thường là +-5% đến 10%. Dung sai (+) càng cao thì chi phí sản xuất càng cao, làm giảm đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thiết kế

Thiết kế càng phức tạp thì chi phí sản xuất ra bộ phận đó càng cao bởi doanh nghiệp cần phải đầu tư trang thiết bị hiện đại hơn, thời gian chế tạo lâu hơn, yêu cầu về quy trình – kỹ thuật của công nhân cũng cao hơn… Do đó, tối ưu hóa thiết kế theo hướng đơn giản, đúng mục đích sử dụng và lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian gia công cơ khí

Quy trình kiểm tra chất lượng

Nhiều doanh nghiệp hiện nay chỉ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chi phí gia công cơ khí cũng như uy tín của thương hiệu. Bởi nếu NG không được phát hiện sớm, để bị lọt sang các công đoạn tiếp theo, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm chi phí để sửa chữa và thu hồi sản phẩm lỗi. Điều này làm tăng giá vốn sản xuất. Trong khi nếu NG được phát hiện ở khâu đầu tiên (tạo phôi) thì doanh nghiệp chỉ phải tốn chi phí về nguồn lực và nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm đó. Chính vì vậy, việc xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm nếu muốn cắt giảm chi phí gia công cơ khí.

Kiểm soát và phân bổ chi phí

Quy trình sản xuất phức tạp, doanh nghiệp không kiểm soát được dữ liệu sản xuất chi tiết của từng sản phẩm tại từng trạm máy là một trong những vấn đề lớn nhất gây ảnh hưởng đến chi phí gia công cơ khí.

Thông thường, các sản phẩm cơ khí có thiết kế đơn giản sẽ tốn ít thời gian gia công cơ khí hơn nên chi phí sản xuất cũng thấp hơn. Trong khi đó, các sản phẩm có thiết kế và quy trình gia công phức tạp sẽ mất nhiều thời gian để hoàn thiện, khiến chi phí sản xuất tăng cao.

Nếu doanh nghiệp quản lý hiện trường dựa vào báo cáo thu thập dữ liệu thống kê thủ công vào cuối ca/cuối ngày sẽ không kiểm soát được dữ liệu chi tiết về thời gian sản xuất, khấu hao máy, nhân công, vật tư tiêu hao,… của từng loại sản phẩm để phân bổ trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ chung, dẫn đến tình trạng đơn hàng dễ sản xuất cần bán giá thấp nhưng lại bán giá cao, trong khi đơn hàng khó cần bán giá cao lại bán giá thấp. Điều này gây tổn thất lớn về lợi nhuận đơn hàng cũng như cơ hội bán hàng của doanh nghiệp.

Bí quyết cắt giảm chi phí gia công cơ khí

Để gia công cơ khí giá rẻ có rất nhiều phương pháp. Dưới đây là 5 cách đơn giản và tối ưu nhất mà các doanh nghiệp cơ khí chế tạo có thể tham khảo.

gia công cơ khí 3

5 cách đơn giản và tối ưu nhất mà các doanh nghiệp cơ khí chế tạo

Lựa chọn vật liệu thông minh

Các loại vật liệu khác nhau có giá thành, độ bền và tính ứng dụng khác nhau. Vậy nên việc lựa chọn vật liệu gia công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào và quy trình gia công cơ khí.

Thông thường, phôi của các loại hợp kim cao cấp có giá thành đắt hơn và yêu cầu kỹ thuật gia công cao hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu từ các công cụ cắt tiên tiến. Ví dụ, để gia công vật liệu Inconel, doanh nghiệp cơ khí phải sử dụng dao carbide hoặc dao cắt làm từ hợp kim cao cấp thay vì dùng dao thép thông thường. Ngoài ra, đối với các vật liệu độc hại thì sẽ có thêm các yêu cầu về biện pháp an toàn bổ sung. Điều này có thể làm tăng chi phí sản xuất lên. Đây chính là lý do doanh nghiệp nên lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng để giảm thời gian gia công và chi phí máy móc.

Tối ưu thiết kế

Kích thước và độ phức tạp của mỗi chi tiết đều có ảnh hưởng nhất định đến chi phí gia công cơ khí. Những chi tiết lớn thường tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu hơn. Trong khi đó, những chi tiết nhỏ, phức tạp sẽ yêu cầu nhiều công đoạn gia công và máy móc hơn.

Để tiết kiệm chi phí gia công và dụng cụ, doanh nghiệp nên đơn giản hóa thiết kế, giảm thiểu chi tiết phức tạp, rãnh, lỗ, góc cạnh khó gia công; đồng thời tiêu chuẩn hóa kích thước của các chi tiết ngay từ khâu thiết kế CAD.

Đối với một số chi tiết phức tạp, doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí gia công bằng cách thiết kế các chi tiết này thành các phần độc lập rồi kết nối lại với nhau sau khi hoàn tất quá trình gia công.

 

Nguồn: itgtechnology.vn

11 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn? Nên mua loại cân nào ?

Nếu đang trong giai đoạn điều chỉnh vóc dáng và cần một thiết bị theo dõi cân nặng thì cân điện tử sức khỏe là một thiết bị không thể thiếu. Trên thị trường hiện nay có 2 loại cân chính là cân cơ học và cân điện tử, đôi lúc khiến người dùng băn khoăn không biết nên mua loại nào? Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn? Hãy cùng YP.VN tìm hiểu trong bài viết này nhé :

Cân cơ học là gì? Ưu và nhược điểm của cân cơ học

Cân cơ học là loại cân truyền thống, được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày với tác dụng cân trọng lượng người, hàng hóa, đồ vật… Cân cơ hoạt động nhờ lò xo được lắp đặt bên trong, tính toán khối lượng của cơ thể người hoặc đồ vật nhờ cảm nhận được sự biến đổi trọng lực đè lên. Sau đó, lực nén của lò xo tác động lên kim chỉ vạch thể hiện cân nặng của người hoặc vật.

Ưu điểm:

  • Thiết kế đơn giản, có độ bền cao, khả năng chịu va đập tốt với vỏ ngoài làm từ nhựa cao cấp hoặc kim loại.
  • Không cần sử dụng đến điện hoặc pin nên không lo pin yếu khiến chỉ số sai lệch, tiện lợi khi dùng.
  • Chịu được sức nặng lớn mà không bị hư hỏng.
  • Giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm:

  • Cân sử dụng lò xo nên sau một thời gian sử dụng lò xo sẽ bị giãn hoặc rỉ sét, gây nên tình trạng sai số từ 0.5 đến 1kg, vì vậy cần thường xuyên phải điều chỉnh lại kim.
  • Chỉ có chức năng duy nhất là cân trọng lượng cơ thể, không có chức năng phụ trợ khác.

Cân điện tử là gì? Ưu và nhược điểm của cân điện tử

Cân điện tử có thiết kế hiện đại với kính cường lực, sử dụng cảm biến loadcell để xác định trọng lượng của cơ thể hoặc đồ vật. Cân điện tử cần có năng lượng từ pin hoặc dùng nguồn điện mới có thể hoạt động, chuyển đổi cảm biến lực sang tín hiệu điện thông qua các cảm biến của cân điện tử. Ngoài cân trọng lượng, cân điện tử được tích hợp các tính năng thông minh như đo chỉ số MBI, lượng mỡ trong cơ thể, kết nối với điện thoại…

Ưu điểm:

  • Khối lượng tương đối nhẹ, dễ dàng sắp xếp trong mọi không gian.
  • Trang bị màn hình LED hiển thị rõ ràng trọng lượng với sai số chỉ khoảng 0.1 kg.
  • Ghi nhớ các thông tin về cân nặng và chỉ số cơ thể người dùng như: Chỉ số BMI, lượng mỡ, lượng nước,…
  • Có thể kết nối cân điện tử với smartphone để người dùng tiện theo dõi sức khỏe.

Nhược điểm:

  • Bề mặt kính dễ bị trầy xước, khả năng chịu va đập không tốt.
  • Bạn cần thay pin định kỳ hoặc sạc pin thường xuyên cho cân điện tử để cho độ chính xác cao nhất.
  • Giá thành cao hơn so với cân cơ.
cân điện tử 1

cân điện tử ra đời sau và có độ chính xác cao

Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn?

So sánh cân cơ và cân điện tử qua những ưu và nhược điểm trên, có thể thấy cân cơ học cho kết quả trọng lượng nhanh chóng hơn ngay khi bạn vừa đứng lên cân. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, kim chỉ vạch có thể sai lệch do lò xo bị giãn hoặc rỉ sét, khiến cân cơ học không có độ chính xác cao, sai số từ 0.5 đến 1kg.

Trong khi đó, cân điện tử ra đời sau, có độ chính xác cao, sai số chỉ từ 0.1kg. Cân còn được cải tiến hơn với nhiều tính năng thông minh giúp người dùng theo dõi chỉ số sức khỏe dễ dàng. Vì vậy, lời giải đáp cho cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn thì câu trả lời là cân điện tử chính xác hơn cân cơ.

Nên mua cân cơ hay cân điện tử?

Cả hai loại cân trên đều đo được trọng lượng với sai số không đáng kể, tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn chọn thiết bị phù hợp.

Nếu chỉ có nhu cầu cân khối lượng cơ thể hoặc đồ vật cơ bản, cân cơ học với thiết kế đơn giản và giá thành rẻ sẽ là lựa chọn hợp lý dành cho bạn. Đối với những người muốn đo chính xác trọng lượng cơ thể hoặc theo dõi các chỉ số khác để tiện cho quá trình điều chỉnh vóc dáng thì nên mua cân điện tử.

Trên đây là giải đáp cho thắc mắc cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn. Hy vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn mua được sản phẩm phù hợp.

10 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Cần trục bánh xích chinh phục mọi địa hình xây dựng

Cần trục bánh xích là một thiết bị tiêu biểu, quan trọng, thiết yếu trong công tác thi công xây dựng, nâng hạ hàng hóa, cần trục bánh xích (cần cẩu bánh xích) còn được các chủ đầu tư đánh giá cao bởi khả năng hoạt động bất chấp mọi loại địa hình. Từ bằng phẳng, gồ ghề, dốc cao hay địa thế yếu, bánh xích vẫn bám chặt để trở thành bệ đỡ vững chắc và tạo sức nâng cho cần cẩu.

Cần trục bánh xích là loại xe cẩu có bánh là các dải xích được nối liền với nhau bởi mắt xích, được sử dụng để di chuyển và nâng các vật liệu nặng trong các công trình xây dựng. Các loại xe cẩu bánh xích di chuyển chậm nhưng lại có lợi thế là làm việc được ở nhiều địa hình phức tạp, gồ ghề như vùng đất nhão, đồi núi và thường được sử dụng để xây dựng các tòa nhà cao tầng, nhà máy sản xuất, cầu đường và các công trình khác.

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại cần trục với tải trọng, khác nhau được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng công trình với địa hình, mục đích sử dụng. Người ta thường sản xuất các loại xe cẩu bánh xích có trọng tải lớn từ vài chục, vài trăm cho tới hàng nghìn tấn để sử dụng trong các công trường xây dựng, ít phải di chuyển liên tục.

Một số loại trọng tải tiêu biểu có thể kể đến như:: trọng tải trong khoảng 45 tấn, 50 tấn, 100 tấn, 200 tấn, 250 tấn và những trọng tải to lên đến 400 tấn, 500 tấn. Loại cẩu đặc biệt này sở hữu tính cơ động cao và có khả năng chuyển động trong khuôn khổ khá rộng.

cần trục bánh xích 1

Cần trục bánh xích là loại xe cẩu có bánh là các dải xích được nối liền với nhau bởi mắt xích

Một số loại cẩu bánh xích phổ biến

Cẩu bánh xích nhỏ: Đây là loại cẩu bánh xích nhỏ nhất và được sử dụng để xây dựng các công trình nhỏ. Chúng có tải trọng nâng từ 1 đến 10 tấn và thường được sử dụng trong các công trình xây dựng nhà cửa và công trình cơ sở hạ tầng nhỏ.

Cẩu bánh xích trung bình: Loại cẩu này có tải trọng nâng từ 10 đến 50 tấn và được sử dụng để xây dựng các công trình lớn hơn như nhà máy sản xuất và cầu đường.

Cẩu bánh xích lớn: Đây là loại cẩu bánh xích lớn nhất và được sử dụng để xây dựng các công trình rất lớn như nhà máy điện và nhà máy hóa chất. Chúng có tải trọng nâng từ 50 đến 1000 tấn.

Cẩu bánh xích hỗ trợ: Loại cẩu này được sử dụng để giúp đỡ các loại cẩu khác khi nâng vật nặng và được trang bị các thiết bị hỗ trợ như dây cáp và giá đỡ.

Cẩu bánh xích là một phần quan trọng của ngành xây dựng và đã được sử dụng trong nhiều năm để xây dựng các công trình quan trọng trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, các loại cần trục bánh xích đều được nhập khẩu. Có thể kể đến một số thương hiệu như: Zoomlion, Hitachi, Kobelco, Sumitomo, IHI, Nippon sharyo, Sany, Demag…

Cần trục bánh xích 2

Cẩu bánh xích thông thường sẽ bao gồm một toa phía trên được gắn trên một phần gầm

Tính năng của cẩu bánh xích

Cẩu bánh xích thông thường sẽ bao gồm một toa phía trên được gắn trên một phần gầm kiểu bánh xích. Toa trên và các phần đính kèm như cần cẩu, đối trọng… xoay 360º. Cần trục bánh xích có thiết kế dạng ống lồng hoặc cần thẳng kiểu xương và nó có thể được trang bị một cần phụ tùy chọn (cần phụ cố định hoặc di động).

Thiết bị này không sử dụng bánh lốp để di chuyển mà nó sử dụng các dãy xích tương tự như các máy xây dựng khác như máy xúc đào hoặc máy ủi.

Thiết kế tối ưu bằng dạng ống lồng hoặc thẳng kiểu xương khiến cần cẩu bánh xích có cánh tay nhẹ hơn so với những loại cần trục ống lồng và cho phép chúng vươn cao hơn nhiều loại cần trục khác.

Đặc biệt, cần cẩu bánh xích được thiết kế với các bánh xích giúp tích tiếp xúc rộng hơn do các bánh xích cung cấp giúp chúng ổn định hơn và không có chân chống ra như cẩu bánh lốp. Điều này làm cho cần trục bánh xích phù hợp với các ứng dụng thi công yêu cầu độ ổn định cao.

Ngoài ra, một ưu điểm khác khiến thiết bị này trở thành lựa chọn phổ biến của các nhà thầu chính là khả năng nâng cao và độ bền. Kể cả tại các môi trường thi công chịu nhiều ảnh hưởng của khí hậu, hóa chất… Bên cạnh đó, sự ổn định và tính linh hoạt của cẩu xích cũng là lý do khiến “cánh tay nâng hạ khổng lồ” này được tìm thấy trên rất nhiều công trình và công cụ hoàn hảo cho việc chạy tiến độ thi công.

 

7 Tháng Sáu, 2024 / by / in ,
Doanh nghiệp sản xuất thép công nghiệp chịu áp lực cạnh tranh thép nhập khẩu từ nước ngoài

Thông thường, thị trường thép công nghiệp sôi động và khởi sắc sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, khi mùa xây dựng trong năm được triển khai mạnh. Thế nhưng năm nay, sau khi thị trường thép công nghiệp có tín hiệu khởi sắc một chút thì lại đìu hiu trở lại. Hiện, các mặt hàng thép công nghiệp có giá dao động từ hơn 13.000 VNĐ đến hơn 14.000 VNĐ/kg. Đây là mức giá thấp, đã duy trì từ nửa cuối năm ngoái đến nay và là mức giá thấp nhất trong gần 4 năm trở lại đây.

Theo đánh giá của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), giá thép phế và phôi thép quý I/2024 tăng gần 5,5% so với quý IV/2023 và giảm 6,4% so với cùng kỳ. Thép xây dựng nội địa quý I/2024 có 7 đợt điều chỉnh giá, trong đó có 3 đợt điều chỉnh tăng giá trong tháng 1/2024 và 4 đợt điều chỉnh giảm giá trong tháng 3/2024. Ngày 1/4 vừa qua, một số nhà máy thép công nghiệp tiếp tục phải điều chỉnh giảm giá thép cuộn xây dựng, mức giảm phổ biến 100.000đ/tấn. Giá các mặt hàng thép công nghiệp dẹt trong nước liên tục giảm so với cùng kỳ. Các nhà sản xuất tôn mạ trong tháng 3/2024 cũng điều chỉnh giảm giá từ 300.000 – 600.000 đồng/tấn tùy theo chủng loại, khu vực, đồng thời tiếp tục áp dụng các chính sách chiết khấu, truy hồi.

Ông Nghiêm Xuân Đa, Chủ tịch VSA cho biết, nhìn chung, tình hình kinh tế vĩ mô nói chung và thị trường thép công nghiệp nói riêng vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc. Thị trường suy giảm nhanh hơn so với nhận định trước đó và tiềm ẩn nhiều rủi ro do tác động cộng hưởng của nhiều yếu tố bất lợi toàn cầu: Các cuộc xung đột leo thang gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu; ngành bất động sản trong nước và bất động sản Trung Quốc tiếp tục ảm đạm đã khiến thị trường quý I/2024 chưa phục hồi như kỳ vọng, nhu cầu thị trường vẫn thấp, sức mua yếu.

“Nhìn chung, thị trường thép công nghiệp hiện nay biến động không ổn định và khó khăn, triển vọng thị trường thép công nghiệp trong quý II và quý III tiếp tục phức tạp và đầy thách thức”, Chủ tịch VSA nhận định.

thép công nghiệp hình 1

Thị trường thép công nghiệp nói riêng vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc

Đại diện Tổng Công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) cho biết, thị trường thép công nghiệp trong những tháng đầu năm 2024 chưa có dấu hiệu tích cực, thị trường suy giảm tiềm ẩn nhiều rủi ro. Giá giảm sẽ ảnh hưởng tới tâm lý và nhu cầu của thị trường thép công nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cải thiện lợi nhuận và bán hàng. “Giá thép công nghiệp thay đổi liên tục, xu thế giảm nhiều hơn tăng, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp thép”, đại diện VNSTEEL nói.

Theo lãnh đạo VNSTEEL, đơn vị đang nỗ lực bám sát thực tế, đưa ra các giải pháp linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường. Đặc biệt, khi thị trường trong nước khó khăn, đơn vị đang nỗ lực đem thép công nghiệp xuất khẩu. Ngoài ra, “Tổng” này cũng nỗ lực các giải pháp trong mua bán nguyên vật liệu, giảm chi phí để hạ thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh, giữ vững thị phần, thị trường. “Năm nay chúng tôi kiên định mục tiêu tăng doanh thu khoảng hơn 3% và lãi hơn 100 tỷ đồng dù năm 2023 lỗ hơn 200 tỷ”, đại diện VNSTEEL nói.

Áp lực từ thép công nghiệp nhập khẩu

Theo VSA, thị trường thép công nghiệp Việt Nam chịu tác động mạnh bởi thị trường thép công nghiệp Trung Quốc. Trong bối cảnh ngành bất động sản Trung Quốc đang “đóng băng”, tồn kho thép Trung Quốc ở mức cao nên các nhà sản xuất thép nước này đẩy mạnh xuất khẩu. Việt Nam là thị trường xuất khẩu thép công nghiệp lớn nhất của Trung Quốc trong khu vực Đông Nam Á. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, nước ta nhập khẩu hơn 2,8 triệu tấn sắt thép công nghiệp các loại từ Trung Quốc trong quý I/2024, tăng 94,1% cùng kỳ năm 2023. “Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ thép công nghiệp ở trong nước ta yếu, tình hình càng trở nên áp lực hơn trước chính sách xuất khẩu mạnh mẽ của Trung Quốc”, VSA nhận định.

Tình hình thép công nghiệp cán nóng từ Trung Quốc và Ấn Độ nhập khẩu vào nước ta căng thẳng đến mức Tập đoàn Hòa Phát và Công ty Formosa đã nộp đơn lên Bộ Công Thương kiến nghị điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm này.

thép công nghiệp hình 2

Thép công nghiệp Việt Nam chịu tác động mạnh bởi thị trường thép công nghiệp Trung Quốc

Thông tin với PLVN liên quan đến vấn đề này, đại diện Tập đoàn Hòa Phát cho rằng, doanh nghiệp này cảm thấy “không thể chấp nhận” khi năm 2023, sản xuất trong nước chỉ 6,7 triệu tấn thép công nghiệp cán nóng mà nhập khẩu lên tới 9,6 triệu tấn, riêng từ Trung Quốc là 6,2 triệu tấn.

Tại cuộc họp mới đây của Tập đoàn Hòa Phát, ông Trần Đình Long, Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát cho rằng: “Không một nước nào trên thế giới này chấp nhận lượng thép công nghiệp nhập khẩu lại lớn hơn sản xuất trong nước”. Vị này cho biết thêm, Việt Nam hiện là nước sản xuất thép công nghiệp lớn nhất ASEAN với trên 20 triệu tấn.

“Nhìn vào các cuộc xung đột gần đây trên thế giới thì cũng dễ dàng nhận thấy, thép công nghiệp rất có ý nghĩa với công nghiệp quốc phòng, an ninh quốc gia. Chủ trương của Đảng và Nhà nước luôn ủng hộ, khuyến khích sản xuất công nghiệp thượng nguồn. Bởi vậy, cần ủng hộ sản xuất trong nước nói chung, nhất là các ngành công nghiệp thượng nguồn”, ông Trần Đình Long chia sẻ. Đồng thời cho rằng việc đề xuất khởi xướng điều tra chống bán phá giá là theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Qua quá trình điều tra, đánh giá tổng thể và khách quan, cơ quan quản lý nhà nước sẽ phân định đúng, sai theo quy định.

Trong khi đó, theo nhận định của giới chuyên gia, các sản phẩm thép công nghiệp Trung Quốc không chỉ cạnh tranh về bán hàng với các sản phẩm thép nội địa, mà còn ảnh hưởng đến giá thép công nghiệp Việt Nam do sự tương quan cao giữa hai thị trường. Sản phẩm dự kiến chịu nhiều ảnh hưởng, nhất là thép công nghiệp xây dựng, thép cán nóng.

6 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Các loại sơn tĩnh điện phổ biến hiện nay và cách chọn loại phù hợp

Hiện nay, trên thị trường có đa dạng các loại sơn tĩnh điện khác nhau. Nên chắc chắn nhiều khách hàng còn chưa biết đến đặc tính của các loại sơn tĩnh điện. Trong khi đó, việc am hiểu đặc tính của các dòng sơn đóng vai trò rất quan trọng. Nhất là trong việc lựa chọn sơn tĩnh điện phù hợp với nhu cầu sản xuất. Bởi đó, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn các dòng sơn tĩnh điện phổ biến trên thị trường. Đồng thời chia sẻ về ứng dụng của từng dòng sơn tĩnh điện vào trong đời sống.

Phân loại các sản phẩm sơn tĩnh điện

Công nghệ sơn tĩnh điện được biết đến là một loại công nghệ sơn hiện đại đang rất phổ biến trên thị trường. Đây là việc phủ một lớp chất dẻo lên bề mặt các chi tiết cần che phủ. Lớp dẻo này gồm có hai loại phổ biến là nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Trong đó, nhựa nhiệt dẻo là hợp chất được hình thành. Chúng không cần đi qua quá trình biến đổi cấu trúc phân tử (như polyetylen polypropylene nylon polyvinyclorua và nhựa nhiệt dẻo polyeste). Còn nhựa nhiệt rắn trải qua quá trình biến đổi cấu trúc phân tử. Chúng sẽ xếp chéo qua nhau tạo thành lớp màng vĩnh cửu, không bị tác động bởi nhiệt.

Thành phần sản xuất ra loại sơn này:

Sơn tĩnh điện được sản xuất từ bột sơn. Chúng bao gồm các nguyên liệu chính như curatives, hợp chất polymer hữu cơ, bột màu, chất làm đều màu cùng các phụ gia khác. Tất cả sẽ được trộn đều lên để tạo thành hợp chất đồng nhất. Từ đó để nghiền thành dạng bột mịn. Theo từng cách thức sản xuất riêng, các hỗn hợp này được chia thành nhiều loại. Đặc tính sử dụng quy trình sơn ở mỗi loại sẽ khác nhau. Để có thể được thực hiện việc phân loại bột sơn tĩnh điện phổ biến. Người ta dựa vào những tiêu chí sau:

Phân loại theo tính chất

Phân loại các loại sơn tĩnh điện theo tính chất sẽ bao gồm:

  • Sơn tĩnh điện khô: hay còn được gọi là sơn tĩnh điện bột. Người đầu tiên phát minh ra công nghệ sơn này là tiến sĩ Daniel (US Patent). Sự ra đời của công nghệ này vào năm 1945. Nó đã giúp cho ngành công nghiệp sơn phát triển mạnh mẽ. Mang đến nhiều ưu điểm cả về mặt kinh tế lẫn môi trường. Trong bột sơn tĩnh điện, người ta cũng chia ra thành 4 loại bột sơn tĩnh điện phổ biến. Đó là: Gloss – bóng, Texture – cát, Wrinkle – nhăn, Matt – mờ. Các loại này có thể được sử dụng để sơn đồ vật trong nhà lẫn ngoài trời.
  • Sơn tĩnh điện ướt: đây là công nghệ sử dụng dung môi. Cũng như các loại sơn tĩnh điện khác nó mang điện tích dương và được làm khô bằng không khí. Trong khi một số dòng sơn khác được làm khô trong lò sấy. Khi sử dụng sơn tĩnh điện thường được kết hợp với một thể tích dung môi nhất định. Chúng cần ở khoảng nhiệt độ đã quy định nào đó.

Phân loại bột sơn tĩnh điện theo chức năng

  • Bột sơn Polyester: thuộc loại sơn bột, phổ biến với hai dạng là có TGIC và không có TGIC. Chúng có đặc điểm nổi bật là khả năng đóng rắn ở trong nhiệt độ thấp.
  • Bột sơn Epoxy: đây là loại sơn tĩnh điện bột được sử dụng rộng rãi và được biết đến nhiều nhất. Chúng có hai thành phần chính bao gồm chất đóng rắn và dung môi. Bên cạnh đó còn có sự tham gia của một số chất phụ gia khác.
  • Bột sơn Acrylic: đây là loại sơn bột có khả năng hòa tan trong nước. Nhưng lại có khả năng chống nước khi khô. Tuỳ vào việc cho sơn Acrylic được pha loãng với nước theo tỷ lệ bao nhiêu. Chúng có thể trở nên giống màu nước, bột màu hoặc tranh sơn dầu.
  • Bột sơn Fluoropolymer: hiện nay, sơn Fluoropolymer phổ biến với hai loại. Đó là sơn tĩnh điện FEVE và sơn PVDF. Chúng có hiệu suất cao và khả năng chống không bị ăn mòn bởi các hóa chất và môi trường.
  • Bột sơn hybrid (Epoxy-Polyester): đây là sơn được tạo từ hỗn hợp của Epoxy và Polyester. Bởi vậy chúng mang nhiều đặc tính của hai loại sơn. Chúng vừa có khả năng chống va đập, chống ăn mòn. Đồng thời vừa đảm bảo lớp màng siêu mỏng và mịn.
sơn tĩnh điện hình 1

Sơn tĩnh điện được sản xuất từ bột sơn

Ưu điểm và ứng dụng của các loại sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện khô

Trong các loại sơn tĩnh điện, sơn tĩnh điện khô vẫn được ưu tiên chọn lựa hơn cả. Sơn tĩnh điện khô đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người. Chúng được sử dụng rộng rãi để sơn các loại sản phẩm có vật liệu được làm từ kim loại như nhôm, sắt thép hay inox,..

Ưu điểm của sơn tĩnh điện khô:

  • Sơn tĩnh điện khô không mang chất lỏng. Nên có thể tạo cho một lớp phủ dày cho bề mặt kim loại. Lớp phủ này có khả năng không bị chảy dù ở trong nhiệt độ cao. Đồng thời, với việc áp dụng nguyên lý của điện từ, khả năng bám dính vào bề mặt sơn rất tốt. Qua đó giúp lớp sơn phủ đều, đẹp và mịn, đảm bảo về mặt thẩm mỹ.
  • Sơn bột còn có tính kinh tế cao. Chúng ta có thể thu hồi được lượng sơn bột dư thừa một cách dễ dàng sau khi sơn và tái sử dụng. Nhờ đó, tiết kiệm được chi phí đầu tư cho sơn tĩnh điện. Hơn hết chúng cũng không gây ô nhiễm môi trường.
  • Có đa dạng các loại màu sơn tĩnh điện khô, có độ bền rất cao và khó phai màu. Do đó, người ta thường lựa chọn sơn bột để sơn cho các vật liệu ngoài trời.

Sơn tĩnh điện ướt

Sơn tĩnh điện ướt có hơi dung môi nặng hơn không khí. Nên chúng sẽ bị chìm xuống đáy nên không tránh khỏi việc gây ra ô nhiễm môi trường. Đồng thời, trong công nghệ sơn tĩnh điện ngày nay thì loại này cũng không thể thu hồi lại được. Vì thế trong quá trình sơn sẽ gây ra tốn kém. Sau thời gian dài, lớp sơn này có thể bị bong tróc. Tuy nhiên, bên cạnh những nhược điểm trên thì sơn tĩnh điện ướt cũng có rất nhiều ưu điểm. Nhờ đó, dạng ướt sử dụng của sơn tĩnh điện cũng được sử dụng rộng rãi:

  • Sơn tĩnh điện ướt có màu sắc đa dạng.
  • Bạn có thể dễ dàng sử dụng sơn tĩnh điện ướt cho hầu hết các loại vật liệu. Sơn được từ kim loại, nhựa, thuỷ tinh, gỗ mà sơn tĩnh điện khô chưa thể đáp ứng.
  • Lớp sơn phủ vô cùng đều và đẹp bởi chúng có độ bóng rất tốt.
  • Khả năng chịu nhiệt của sơn tĩnh điện ướt cũng rất cao.

Sơn tĩnh điện Polyester

Bột sơn polyester do chứa nhựa polyester nên khả năng chống tác động cơ học rất tốt. Bao gồm tính chống va đập và kháng hóa chất. Bên cạnh đó, bột sơn polyester cũng được đánh giá cao. Bởi có thể chống lại tia cực tím từ 1 đến 3 năm. Chúng còn có khả năng chống ố vàng trên sản phẩm trong thời gian dài.

Do đó, bột sơn polyester được lựa chọn để sơn các đồ vật trong và bên ngoài nhà. Người ta cũng thường sử dụng bột sơn này trong ngành công nghiệp. Có thể kể tới công nghiệp nhôm định hình, chế tạo máy móc nông nghiệp, làm xe đạp, hay các thiết bị chiếu sáng,..

sơn tĩnh điện hình 2

Bột sơn Epoxy cũng là dòng bột sơn tĩnh điện nổi bật

Sơn tĩnh điện Epoxy

Bột sơn Epoxy cũng là dòng bột sơn tĩnh điện nổi bật trong các loại sơn tĩnh điện. Chúng sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi trội. Nên không có gì ngạc nhiên khi chúng được sử dụng trong rất nhiều công trình.

Dưới đây là 5 điểm sáng có thể kể đến ở bột sơn tĩnh điện Epoxy:

  • Độ bám dính cao: ở bột sơn Epoxy có tính bám dính chặt và lâu dài trên hầu hết các loại vật liệu.
  • Bề mặt của các vật liệu được sơn bằng bột Epoxy có mắt sơn sáng bóng. Hiệu ứng lên màu đẹp và mịn cũng như rất khó phai.
  • Tính chống thấm nước của bột Epoxy gần như là tuyệt đối. Có những loại sơn còn cho khả năng chống thấm nước đến 100%.
  • Nhờ có đặc điểm là bề mặt sơn sáng bóng. Nên ở những vật liệu được sơn Epoxy thường hạn chế được khả năng bám bụi. Đồng thời thuận tiện cho quá trình vệ sinh, lau chùi.
  • Ngoài ra, sơn Epoxy còn có nhiều đặc điểm nổi bật khác. Chẳng hạn như có khả năng chống tĩnh điện, chống cháy, chống chịu ma sát và chịu lực.

Tuy nhiên, ở bột sơn Epoxy vẫn còn kém ở khả năng chống nóng và cản sáng. Nên chúng được sử dụng phổ biến như một lớp sơn lót. Như vậy để có tác dụng chống ăn mòn cao hoặc dùng để sơn các đồ vật ở trong nhà.

Sơn tĩnh điện Fluoropolymer

Đây là loại bột sơn được kết hợp giữa nhựa polyester và hợp chất làm cứng. Ngoài ra còn thêm các chất phụ gia khác. Như vậy để tăng cường khả năng chống ăn mòn, chống ẩm và chống tia cực tím.

Xét trong tất cả các loại bột sơn tĩnh điện thì sơn Fluoropolymer có khả năng chống tác động thời tiết tốt. Chúng có thể giữ được độ bóng bền lâu với thời gian. Bằng việc sử dụng sơn Fluoropolymer sẽ giúp cho sản phẩm có bảo hành lên đến 20 năm.

Ứng dụng của bột sơn tĩnh điện Fluoropolymer là để dùng cho kiến trúc bên ngoài. Có thể kể tới như làm tường rèm, cửa sổ. Hoặc dùng cho phụ kiện phòng tắm, phục vụ cho ngành công nghiệp chế tạo ô tô,..

Sơn tĩnh điện Hybrid

Bột sơn tĩnh điện Hybrid là loại bột sơn kết hợp giữa nhựa Epoxy và Polyester. Bởi vậy, chúng vừa mang trong mình thuộc tính cơ học, vừa có khả năng bảo vệ bề mặt sản phẩm tuyệt vời. Bên cạnh đó, hệ màu sắc của dòng sơn này cũng rất phong phú, cho hiệu ứng bề mặt đa dạng như: màng sơn bóng, mờ, nhăn, cát, nhũ bạc,.. Đồng thời, sơn bột tĩnh điện Hybrid Epoxy Polyester có chi phí thấp. Do đó sản phẩm cũng rất được nhiều đơn vị ưa thích ứng dụng trong sản xuất.

Tuy nhiên, bột sơn Hybrid cũng có một số nhược điểm. Đó là chống chịu thời tiết kém. Vì thế được sử dụng phổ biến trong sơn phủ các sản phẩm trong nhà. Có thể kể tới như sơn các thiết bị chiếu sáng, sơn thiết bị gia dụng, đồ nội thất nhà, đồ chơi trẻ em,..

Sơn tĩnh điện Acrylic

Bột sơn Acrylic đặc biệt được yêu thích và sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp ô tô. Bởi chúng được đánh giá cao hơn so với những bột sơn tĩnh điện khác ở độ mạnh và bền. Đồng thời, chúng còn góp phần tạo cho lớp sơn trên bề mặt sản phẩm có hiệu ứng bóng và nhẵn mịn tốt. Hơn hết có độ bao phủ cao hơn so với những dòng sơn khác.

Hướng dẫn lựa chọn các loại sơn tĩnh điện phù hợp

Việc lựa chọn các loại sơn tĩnh điện phù hợp, chính xác nhất thì bạn cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng về nhu cầu sử dụng, yếu tố chất lượng và điều kiện về kinh tế.

  • Nếu muốn sơn kiến trúc ở bên ngoài thì có thể lựa chọn dòng sơn Fluoropolymer. Còn nếu để sơn tĩnh điện cho vật dụng trong nhà có thể chọn bột sơn Hybrid.
  • Nếu có điều kiện về kinh tế thì nên lựa chọn dòng sơn tĩnh điện cao cấp.

Ngoài ra sau khi đã chọn được loại sơn thích hợp, thì bạn cũng cần thực hiện ước tính diện tích cần sơn nhằm xác định được lượng sơn mình cần dùng, tránh trường hợp gây lãng phí hay mất công chạy đi chạy lại để mua thêm hay nếu như mua thừa thì sẽ gây ra sự lãng phí.

5 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Tổng quan và sự phát triển của ngành hóa chất công nghiệp

Ngành hóa chất công nghiệp hiện nay đang phát triển và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nếu bạn là doanh nghiệp đang muốn tìm hiểu về hóa chất công nghiệp là gì và ứng dụng của nó đối với doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết bên dưới.  

1. Hóa chất công nghiệp là gì?

Hóa chất là gì

Trong cuộc sống hiện nay, hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi. Trong hóa học, hóa chất hay chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Hiểu một cách đơn giản thì “hóa chất” là một đơn chất, hợp chất hoặc một hỗn hợp chất và không thể tách thành những phần nhỏ hơn bằng cách vật lý thông thường mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Những hóa chất công nghiệp này được con người khai thác từ tự nhiên hoặc từ nguyên liệu nhân tạo.

Các dạng tồn tại của hóa chất: Dạng khí, dạng lỏng,  rắn hay dạng plasma và có thể chuyển đổi trạng thái dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất,…

Nó là một dạng của vật chất mà có đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất công nghiệp tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau: khí, lỏng, rắn, và plasma.

hóa chất công nghiệp 1

Hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi

Hóa chất công nghiệp là gì

Hóa chất công nghiệp cũng là một dạng của vật chất, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu như không khí, nước và khoáng chất trong tự nhiên.

Chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều sản phẩm trong đời sống được tạo ra từ hóa chất công nghiệp như: Chất khử trùng, dung dịch tẩy rửa dùng trong nhà hàng – khách sạn, thuốc nhuộm, mực in, …

Về phân loại của hóa chất công nghiệp được chia làm 3 loại với những đặc tính riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong đời sống.

  • Hóa chất công nghiệp cơ bản: bao gồm các hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ, chất vô cơ cơ bản (các chất như clo, natri hydroxit, sunfuric và axit nitric,..) và polyme.
  • Hóa chất công nghiệp đặc dụng: Loại hóa chất này thường được dùng trong ngành kỹ thuật, dệt may,… ứng dụng để bảo vệ cây, các loại sơn, mực in và chất màu.
  • Hóa chất công nghiệp tiêu dùng: Đây là những sản phẩm được tạo thành từ hóa chất công nghiệp cơ bản và được ứng dụng phổ biến như các chất tẩy rửa, các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.

2. Sự phát triển ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp từ thời sơ khai tới nay đã trải qua khá nhiều giai đoạn. Khởi đầu từ những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ cho tới bây giờ đã xuất hiện những ngành công nghiệp quan trọng với quy mô lớn trên thế giới và tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, ngành hóa chất công nghiệp được xây dựng với quy mô lớn từ năm 1954. Từ những năm 1980 – 1985, ngành hóa chất công nghiệp dần chiếm được vị thế và trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập, đặc biệt năm 1985, ngành bước vào thời kỳ đổi mới và ổn định phát triển.

Ngành hóa chất công nghiệp đạt mức độ tăng trưởng cao nhất vào những 1992 – 1995.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển rộng ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.

Thực trạng ngành hóa chất công nghiệp hiện nay

Tổng quan về ngành hóa chất công nghiệp của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất lao động không quá cao. Đối với một số ngành như hóa dầu hay hóa hữu cơ, về cơ bản vẫn chưa được hình thành hoặc mới bắt đầu. Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và phục vụ tiêu dùng. 

Có thể kể đến hóa chất cho nông nghiệp như: Hóa chất bảo vệ thực vật; phân bón, phân đạm, phân NPK,..; Hóa chất vô cơ cơ bản như: Soda, axit sunfuric, axit photphoric, axit clohydric,… Hoá chất của ngành công nghiệp: đất đèn, oxy, cacbonic, than hoạt tính, amoniac, phụ gia của sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa; Hóa chất dùng trong tiêu dùng: Xăng dầu, chất tẩy rửa, pin ắc quy, cao su, sơn…

Xu hướng ngành hóa chất công nghiệp trong tương lai

Hiện nay, Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành hóa chất công nghiệp được phát triển: Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã nhận định: Ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân. Ngoài ra, ngành cũng đang có sự đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, dự án quy mô lớn, cho thấy nhu cầu thị trường về ngành và chính sách hấp dẫn từ Nhà nước đối với sự phát triển của ngành này.

Mặt khác, chúng ta chưa khai thác hết được tiềm năng của ngành, chưa tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên của ngành mà vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu. 

Từ đó, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hóa chất là tập trung vào lĩnh vực có tính chất chủ chốt các hóa chất phục vụ nền nông nghiệp, hóa chất cơ bản và cao su. Cùng lúc đó, chúng ta cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm, đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật nền tảng. Đẩy mạnh hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hóa chất. Nhà nước cũng đề xuất xây dựng các giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

Hóa chất công nghiệp 2

Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành công nghiệp hóa chất được phát triển

3. Các loại hóa chất sử dụng trong công nghiệp

 Hóa chất axit sunfuric (H2SO4)

Là một trong những hóa chất phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Axit Sunfuric (Acide Sulfurique) có công thức hóa học là H2SO4. Đây là chất lỏng không màu, không mùi, có thể hòa tan trong nước, nặng hơn nước và khó bay hơi. H2SOlà thành phần của mưa axit, được tạo thành từ điôxít lưu huỳnh trong nước bị oxi hoá, hay là Axit Sunfuric bị oxi hoá.

H2SO4 là một hợp chất quan trọng để sản xuất ra axit photphoric – là thành phần không thể thiếu của phân bón, sản xuất nhôm sunfat, phẩm nhuộm, luyện kim, sơn, dầu mỏ,…

Ứng dụng của Axit Sunfuric được thấy nhiều trong sản xuất công nghiệp như sản xuất kim loại đồng, kẽm, chất tẩy rửa kim loại trước khi mạ,…; sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế HNO3, HCL,..; xử lý nước thải; sản xuất phân bón,…

Hóa chất sodium hydroxide (NaOH)

Nói đến xút ăn da chắc ai cũng biết là chất Natri hydroxide hay hydroxide natri

Xút ăn da hay Natri hydroxide (hydroxide natri) có công thức hóa học là chất kiềm NaOH – một hợp chất vô cơ của natri. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường bắt gặp hóa chất công nghiệp NaOH trong các chế phẩm như xà phòng, các chất tẩy rửa. Cách nhận biết NaOH khá đơn giản, ở thể rắn sẽ có màu trắng, không mùi; ở thể lòng hay dung dịch sẽ có tính nhờn.

Trong các ngành công nghiệp, NaOH được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất các chất tẩy rửa, ngành nhuộm, công nghiệp giấy, xử lý nước bể, y học hay hóa dược mỹ phẩm,…

4 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Hướng dẫn cách lắp đặt quạt hút thông gió chính xác

Các phương pháp và kỹ thuật lắp đặt quạt hút thông gió là gì? Việc lắp đặt quạt hút thông gió nói chung là do những người có chuyên môn lắp đặt nhưng đối với những người sử dụng thông thường, hiểu rõ về cách lắp đặt quạt hút thông gió mới có thể kiểm tra được việc lắp đặt quạt hút thông gió trong gia đình đã hợp lý chưa. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về việc lắp đặt quạt hút thông gió.

Quạt hút thông gió chủ yếu được chia thành ba loại: sử dụng trong nhà, sử dụng trong bếp và sử dụng trong phòng tắm. Ba loại quạt hút thông gió khác nhau có những yêu cầu khác nhau khi chúng được mua.

  1. Phòng tắm thường có diện tích nhỏ, khoảng 2-4m2, có thể sử dụng quạt hút thông gió dạng mở 150-200 mm.
  2. Bếp có thể chọn sử dụng quạt hút thông gió có tấm chắn 250 mm, nếu bếp đã trang bị máy hút mùi tầm gần thì không cần lắp quạt thông gió.
  3. Diện tích phòng ngủ và phòng khách thường khoảng 12-16 mét vuông, loại quạt hút thông gió hai chiều 250-300 mm là phù hợp hơn cả.

Khi lựa chọn quạt hút thông gió, các tiêu chuẩn sau có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn thử nghiệm:

  1. Kiểu dáng của quạt hút thông gió mới lạ, màu sắc hài hòa với màu sắc của căn phòng, mặt phẳng không cong vênh, nhựa phẳng và được đánh bóng, các bộ phận mạ điện sáng, không có dấu vết rỉ sét, và cánh quạt có thể quay bình thường.
  2. Cánh quạt quay êm sau khi bật nguồn, không gây tiếng ồn bất thường, lượng gió lớn. Quạt hút thông gió hai chiều có thể thay đổi tùy ý. Nhiệt độ động cơ không cao và tiếng ồn thấp. Điều khiển tốc độ của quạt hút thông gió có chức năng điều khiển tốc độ là điều hiển nhiên.
quạt hút thông gió 1a

Thi công lắp đặt quạt hút thông gió

Những vấn đề cần lưu ý khi lắp đặt quạt hút thông gió

Quạt hút thông gió phải được lắp đặt chắc chắn, cách mặt đất từ ​​2-3m trở lên.

Khoảng cách giữa quạt hút thông gió và mái che phải lớn hơn 5cm.

Không nên lắp đặt quạt hút thông gió âm trần ở những nơi có nhiều khói bụi dầu mỡ, đồng thời tránh lắp đặt gần các nguồn nhiệt độ cao.

Loại gắn tường với quạt điện không chỉ có thể thông gió ở nhiều nơi khác nhau, mà còn có thể loại bỏ những chất lỏng trong nhà.

Trước khi lắp đặt quạt hút thông gió cần thực hiện những công việc gì

  1. Trước khi lắp đặt quạt hút thông gió, hãy kiểm tra cẩn thận xem máy có còn nguyên vẹn không, các chốt và bu lông có bị lỏng hay rơi không, cánh quạt có bị va đập không, cánh quạt hoặc cửa chớp có bị biến dạng hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển hay không.
  2. Khi chọn môi trường thoát gió, cần lưu ý không được có vật cản quá lớn trong vòng 2,5 -3M đối diện với cửa gió.

Xử lý quạt thông gió khi đã được lắp đặt

  1. Lắp đặt ổn định: Khi lắp đặt quạt hút thông gió cần chú ý đến vị trí nằm ngang của quạt, điều chỉnh quạt sao cho phù hợp với mặt bằng của nền, sau khi lắp đặt quạt hút thông gió không được bị lệch.
  2. Khi lắp đặt quạt hút thông gió, các bu lông điều chỉnh của động cơ phải ở vị trí thuận tiện cho việc vận hành, để điều chỉnh độ chặt của dây cu roa của quạt hút thông gió trong quá trình sử dụng.
  3. Khi lắp đặt giá đỡ quạt hút thông gió phải đảm bảo giá đỡ phù hợp với mặt bằng của nền, nếu cần thì lắp thêm sắt góc cạnh quạt hút thông gió để gia cố lại.
  4. Sau khi quạt được lắp đặt, hãy kiểm tra độ kín gió xung quanh nó. Nếu có không gian thoáng có thể bịt kín bằng ván nắng hoặc keo dán kính.
quạt hút thông gió 2a

Công trình thi công quạt hút thông gió

Khi việc lắp đặt quạt hút đã hoàn tất

  1. Sau khi lắp đặt, kiểm tra xem có dị vật bên trong quạt hút thông gió hay không, dùng tay hoặc đòn bẩy để di chuyển cánh quạt để kiểm tra xem có dấu hiệu siết chặt hoặc cọ xát quá mức, và có vật nào cản trở sự chuyển đổi.
  2. Trong quá trình làm việc, nếu thấy quạt hút thông gió chuyển động bất thường hoặc động cơ kêu “ù ù” hoặc các biểu hiện bất thường khác thì phải tắt máy và kiểm tra, sau đó mới bật máy và sử dụng sau khi khắc phục.

Tóm lược

Đối với người lắp đặt, trước khi lắp đặt quạt hút thông gió cần xác định hướng đặt thiết bị, việc định hướng này cần chú ý đến môi trường hoạt động và xem bộ phận nào của thiết bị phù hợp nhất, để quạt hút thông gió đạt được hiệu quả sử dụng tốt nhất.

Khi lắp đặt, hãy chú ý xem từng dây buộc đã được lắp chặt chưa để đảm bảo quạt hút thông gió có thể hoạt động bình thường và an toàn.Việc lắp đặt quạt hút thông gió cần đặc biệt chú ý đến độ ổn định của lắp đặt quạt hút nên đặt ở vị trí nằm ngang ổn định, cũng cần lắp đặt quạt hút thông gió ở vị trí dễ thao tác để sử dụng hàng ngày.

3 Tháng Sáu, 2024 / by / in
Quy trình gia công cơ khí chính xác là gì?
Quy trình gia công cơ khí chính xác là quá trình loại bỏ nguyên liệu thô thừa ra khỏi một chi tiết gia công. Đồng thời giữ các sản phẩm có dung sai gần nhau, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
Nói một cách đơn giản, đó có nghĩa là định hình các mảnh vật liệu lớn thành các bộ phận chính xác hơn. Để chúng có thể đáp ứng các thông số kỹ thuật một cách chính xác. Quá trình này có thể bao gồm gia công cơ khí cắt, phay, tiện và phóng điện. Chúng thường được thực hiện bằng các loại máy điều khiển số gọi là máy CNC.
Để quá trình gia công cơ khí chính xác diễn ra thuận lợi và nhanh chóng đòi hỏi chúng phải đúng với các bản thiết kế một cách chuẩn xác. Cụ thể quy trình gia công này được thực hiện bởi các chương trình thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính (CAD) hoặc gia công có sự hỗ trợ của máy tính (CAM).
Công nghệ gia công CNC hiện đại này tạo ra các sơ đồ hoặc phác thảo 3D cần thiết để tạo ra một sản phẩm nào đó. Có thể là máy móc, vật thể, thiết bị hoặc công cụ,… Các bản thiết kế phải được tạo ra rất chi tiết để đảm bảo chất lượng và độ chính xác sản phẩm sau gia công.
Những loại vật liệu thường được sử dụng cho quy trình gia công chính xác
Quy trình gia công cơ khí chính xác có thể tạo ra các sản phẩm từ đa dạng các loại vật liệu khác nhau bao gồm:
  • Kim loại.
  • Vật liệu tổng hợp.
  • Thép.
  • Đồng.
  • Than chì.
  • Thủy tinh.
  • Nhựa.
  • Gốm.
Để thực hiện các đường cắt một cách chính xác và loại bỏ vật liệu thô theo đúng ý muốn người vận hành có thể sử dụng kết hợp các loại máy móc khác nhau tùy thuộc vào loại nguyên liệu thô đó. Bao gồm máy phay, máy tiện, máy phóng điện (hay còn gọi là EDM), máy cưa và máy mài.
Các loại máy này được điều khiển bằng máy tính và được thiết kế, sử dụng để loại bỏ vật liệu nền. Chúng tạo ra các bộ phận và chi tiết có kích thước lớn, nhỏ, dày hay mỏng tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật trong bản thiết kế.
Trong một số trường hợp, thậm chí có thể sử dụng quy trình rô bốt và quang hóa tốc độ cao để đạt được kết quả mong muốn cho sản phẩm cuối cùng.
gia công cơ khí 1

Thợ cơ khí đang tiến hành gia công cơ khí trong nhà máy

Quy trình gia công cơ khí chính xác với 9 bước cơ bản
Trong gia công cơ khí chính xác hay còn gọi là gia công cơ khí CNC, quy trình thực hiện bao gồm 9 bước cơ bản như sau:
1. Kiểm tra dữ liệu thiết kế
Người thiết kế sẽ xem xét, kiểm tra các thông số như:
  • Kích thước sản phẩm.
  • Hình dáng.
  • Độ bóng sản phẩm.
  • Loại vật liệu gia công.
2. Thiết kế bản vẽ và thiết lập chương trình gia công
Bước 2 của quy trình gia công cơ khí chính xác là nghiên cứu chi tiết từng phần và tiến hành thiết kế bản vẽ kỹ thuật cơ khí. Các thông số phải được đảm bảo được phân loại đúng theo yêu cầu về mặt kỹ thuật.
Tiến hành thiết lập điều khiển chương trình CNC chuẩn. Chương trình CAM được kiểm tra thủ công bằng mắt hoặc kiểm tra bằng vi tính để phát hiện lỗi.
3. Xác định phương thức gia công
Hiện nay, quy trình gia công cơ khí chính xác được thực hiện với 3 phương thức phổ biến:
  • Gia công đơn chiếc từng sản phẩm cơ khí
Gia công đơn chiếc thường được áp dụng cho quy trình sản xuất có sản lượng hàng năm ít từ vài đến vài chục sản phẩm và không có chu kỳ sản xuất lại. Sản phẩm nhận được đạt mức gia công tỉ mỉ, độ chính xác cao.
  • Gia công hàng loạt sản phẩm cơ khí
Phương thức này trái ngược với phương pháp trên. Chất lượng sản phẩm thu về có chất lượng không được cao. Đây là phương pháp sản xuất phù hợp cho các sản phẩm có sản lượng hàng năm lớn và thường được tạo thành đợt và có chu kỳ xác định.
  • Gia công hàng khối sản phẩm cơ khí
Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm có sản lượng lớn. Sản phẩm được chế tạo liên tục và lâu dài.
4. Lựa chọn phôi và tiến hành chế tạo
Lựa chọn phôi phù hợp với yêu cầu sản phẩm. Tùy theo kích thước sản phẩm mà lựa chọn phôi có kích thước phù hợp.
5. Xác định thứ tự thực hiện gia công
Nguyên công cần được xác định chính xác từ xác định loại dao, thứ tự dao và lắp đặt dao cụ phải được thực hiện theo quy định chuẩn.
6. Lựa chọn máy móc và thiết bị gia công chính xác phù hợp
Tùy vào nhu cầu gia công và yêu cầu về độ chính xác mà người vận hành phải chọn thiết bị gia công phù hợp.
7. Xác định lượng dư gia công ở các bước
Tại mỗi bước của quy trình thực hiện, một lượng gia công dư sẽ được cắt bỏ. Người vận hành sẽ dựa vào đó để so sánh lượng dư ước lượng và lượng dư thực tế để so sánh độ chính xác của sản phẩm.
8 Tiến hành quy trình gia công cơ khí chính xác
Ở bước này, quy trình gia công sẽ được tiến hành bao gồm cả giai đoạn gia công thô và gia công tinh. Đó có thể là phay thô – phay tinh, tiện thô – tiện tinh,…
9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kiểm tra lại kích thước sản phẩm và đối chiếu với các yêu cầu gia công ban đầu. Bằng các loại dụng cụ đo như thước kẹp, calip, căn mẫu, thước panme, đồng hồ so,…
2 Tháng Sáu, 2024 / by / in