Thêm kết quả...

8 YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG KHUÔN ĐÚC NHỰA

Sản xuất khuôn đúc nhựa gồm nhiều quá trình phức tạp có nhiều bước từ việc phân tích sản xuất, thiết kế khuôn 3D, Mua phôi và linh kiện khuôn, gia công tạo hình, đánh bóng, lắp ráp, kiểm soát chất lượng thiết kế, chất lượng gia công, chất lượng lắp ráp.

Dưới đây, YP.VN xin nêu ra 8 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khuôn đúc nhựa để độc giả cùng thảo luận:

1.Lựa chọn thép chế tạo khuôn đúc nhựa

Thép chế tạo lòng khuôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng của khuôn và lựa chọn loại thép phù hợp là yếu tố ưu tiên hàng đầu mà nhà sản xuất khuôn quan tâm hàng đầu khi trao đổi với khách hàng. Thép chế tạo khuôn hiện nay có thể kể đến: C45, S50C, S55C,…P20, NAK , 2083,…

2.Kích thước và kết cấu khuôn đúc nhựa.

Khi xem xét để quyết định lựa chọn kích thước và kết cấu khuôn đúc nhựa nhà sản thường phân tích các chỉ số: kích thước của sản phẩm, tỷ lệ co rút, nhựa đúc ép, nhiệt độ đúc, cách mở khuôn, hệ thống lấy sản phẩm, hệ thống làm mát,…. Kích thước và kết cấu khuôn hợp lý có thể kéo dài tuổi thọ của khuôn một cách hiệu quả và đảm bảo quá trình sản xuất của khuôn đúc nhựa diễn ra suôn sẻ, năng suất và giảm chi phí.

cấu tạo khuôn đúc ép nhựa

3.Độ chính xác gia công khuôn đúc nhựa.

Độ chính xác gia công chính xác có thể đảm bảo độ ổn định và tuổi thọ của khuôn trong quá trình sản xuất. Một số sai sót trong quá trình gia công sẽ dẫn đến hàn khuôn, dù hàn tốt đến đâu cũng làm mất đi tính chất vốn có của vật liệu. Ngoài ra, độ chính xác gia công kém sẽ ảnh hưởng đến chuyển động của khuôn, giảm tuổi thọ của khuôn và gây nứt khuôn trong quá trình sản xuất, thậm chí là hỏng hóc.

4.Độ chính xác của hệ thống link kiện khuôn đúc nhựa.

Hệ thống link kiện khuôn bao gồm bạc dẫn; chốt dẫn của hệ thống mở khuôn; chốt đẩy, chốt hồi của hệ thống đẩy sản phẩm. Các link kiện này thường được tiêu chuẩn hóa và cung cấp sẵn trên thị trường.  Lựa chọn độ cứng của linh kiện khuôn mẫu cũng quyết định đến độ bề và thời gian phải bảo trì và thay thế hệ thống này.

5.Độ bóng lòng khuôn đúc nhựa:

Độ bóng bề mặt khuôn không những ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt sản phẩm mà còn ảnh  hưởng đến chế độ đúc sản phẩm nhựa. Bề mặt càng cao thì ma sát càng giảm do đó chế độ đúc ép cũng ít khắc nghiệt từ đó làm gia tăng tuổi thọ của khuôn.

6.Xử lý bề mặt lòng khuôn đúc nhựa.

Thép chế tạo lòng khuôn đúc được nhiệt luyện sẽ làm gia tăng độ cứng, độ dẻo dai, hạn chế biến dạng nhiệt trong quá trình vận hành của khuôn. Từ đó, làm gia tăng tuổi thọ của khuôn trong quá trình sản xuất.

7.Hệ thống làm mát của khuôn đúc nhựa.

Hệ thống làm mát tối ưu không những làm giảm thời gian đúc sản phẩm là gia tăng năng suất sản xuất mà còn làm giảm nhiệt độ tích vào các tấm khuôn, khống chế sự giãn nở vì nhiệt nhằm giữ cho khe hở các các bộ phận chuyển động được giữ ổn định, góp phần giữ cho tuổi thọ của khuôn không bị ảnh hưởng bởi nhiệt của quá trình đúc sản phẩm.

Khuôn đúc nhựa

8.Lắp ráp khuôn đúc nhựa.

Lắp ráp khuôn đúc là công đoạn vô cùng quan trọng quyết định lớn đến độ chính xác lắp ráp và đóng mở của khuôn. Khi thực hiện công đoạn này người thợ lắp ráp phải căn chỉnh, xử lý lượng dư, triệt tiêu khe hở lắp ráp, độ khít của các cơ cấu chuyển động nhằm đảm bảo khuôn hoạt động được ổn định, sản phẩm không bị via trong quá trình sản xuất.

Trình độ tay nghề của người thợ lắp ráp khuôn ảnh hưởng nhiều đến độ ổn định của khuôn.

Nguồn: dptvietnam.vn

2022-04-22 / by / in
Xu Thế Phát Triển Ngành Khuôn Mẫu Việt Nam

Nhu cầu về các loại khuôn mẫu cho sản xuất nhựa, dập cơ khí, đúc áp lực, khuôn mẫu vật liệu xây dựng (VLXD)… của DN ngày càng gia tăng cả về số lượng và chủng loại.

Tuy nhiên, dù cầu rất lớn nhưng phía cung lại chưa đáp ứng được đáng kể, và số DN Hà Nội thực sự đang sống bằng chế tạo khuôn mẫu còn khá khiêm tốn…

Quá nửa là hàng ngoại

Hiện nay, hầu hết DN lớn ngành cơ khí chế tạo, nhựa kỹ thuật ở Hà Nội đã hình thành trung tâm khuôn mẫu riêng, thậm chí một số khuôn đạt tới trình độ phức tạp cao như: Bộ khuôn mẫu kích thước dập vỏ ô tô của Công ty CP Ô tô Xuân Kiên; bộ khuôn mẫu linh kiện nhựa chính xác cao cho xe máy của Công ty CP Nhựa Hà Nội; bộ khuôn mẫu dập chi tiết phụ tùng cơ khí cho ô tô của Công ty CP Dụng cụ cơ khí xuất khẩu; khuôn mẫu nhựa linh kiện điện thoại cho Samsung của Công ty Công nghệ Bắc Việt…, góp phần đưa CN hỗ trợ Hà Nội tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Khuôn mẫu & TOP các công ty hàng đầu Việt Nam

Tại hội nghị Thiết kế chế tạo khuôn mẫu CN bằng ứng dụng phần mềm 3D do Sở Công Thương Hà Nội tổ chức mới đây, ông Lưu Minh Đức – Phó Trưởng phòng Quản lý CN cho biết: Hiện, TP có trên 30 DN chuyên chế tạo khuôn mẫu, song quá nửa trong đó là DN vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến từ Nhật Bản, Trung Quốc…

Về phía DN làm khuôn mẫu trong nước, dù rất tự tin về sản phẩm, song đa phần mới dừng ở việc tự chế tạo khuôn cho hoạt động sản xuất của chính mình, chưa hướng chế tạo khuôn mẫu thành hàng hóa ra thị trường. Theo ông Lưu Minh Đức, tình trạng thiếu phối hợp, liên kết giữa các DN chế tạo khuôn mẫu với DN sử dụng những sản phẩm này đang là nguyên nhân quan trọng dẫn đến lãng phí trong đầu tư, giảm năng lực cạnh tranh của ngành chế tạo khuôn mẫu trong nước.

Mãi nhỏ lẻ nếu thiếu đầu tư, liên kết

Theo các chuyên gia, chế tạo khuôn mẫu không những tốn kém vật liệu, thời gian mà còn phụ thuộc nhiều vào khả năng sáng tạo, độ chính xác khi gia công. Một bộ khuôn làm vỏ nhựa rất nhỏ cho điện thoại di động dù chỉ nặng 200g nhưng trị giá hàng trăm ngàn USD. Thậm chí, một bộ khuôn mẫu dập vỏ xe ô tô có giá lên tới hàng triệu USD. Trong khi, đối tượng cần các sản phẩm này không phải là số đông người tiêu dùng, mà là các DN sản xuất. Chính bởi vậy, quá trình thương thảo, hợp tác sản xuất khuôn mẫu đòi hỏi yêu cầu đặc biệt trong việc tìm hiểu, tư vấn, thỏa thuận hợp tác, thử nghiệm sản phẩm…

Công ty sản xuất khuôn mẫu nhựa công nghiệp

Do đó, đa số DN chế tạo khuôn mẫu tại Hà Nội đều đề nghị, với một số thiết bị chuyên dụng đắt tiền như thiết bị thí nghiệm, kiểm tra chính xác cao phục vụ chế tạo khuôn… cần được Nhà nước đầu tư phục vụ chung cho các DN. Bên cạnh đó, vật liệu làm khuôn mẫu thường là thép chuyên dụng NK có giá trị lớn nên DN mong Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi cao nhất về vay vốn ngoại tệ và thuế suất NK.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nguồn lực tài chính có hạn, kế hoạch xây dựng một trung tâm khuôn mẫu chung cho các DN ở miền Bắc vào năm 2015 như dự định của Bộ Công Thương là không khả thi. Thay vào đó, nên khảo sát lại các DN sản xuất khuôn mẫu để đầu tư thêm các dây chuyền, thiết bị mới hiện đại, tạo thành một chuỗi khép kín. Như thế sẽ tận dụng được nguồn lực có sẵn, giúp DN tự làm được nhiều sản phẩm khuôn mẫu mới mà không phải NK.

Nguồn: nguyenminhglobal.com

2022-04-22 / by / in
Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không?

Một hội đồng nghệ thuật được thành lập để thẩm định tượng Đức Thánh Trần ở khu du lịch Hồ Mây, Vũng Tàu. Trước đó có ý kiến cho rằng tượng này sai sót. Tuy nhiên, việc xác định thế nào là một tượng Đức Thánh Trần chuẩn gần như chưa có.

Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không? - Ảnh 1.

Phải tham khảo mới xác định đúng – sai

Ngày 15-4, Sở Văn hóa – thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có quyết định thành lập hội đồng nghệ thuật để thẩm định về mặt mỹ thuật tượng Đức Thánh Trần đặt tại khu du lịch Hồ Mây Park trên Núi Lớn. Hội đồng gồm 7 thành viên, trong đó có hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, Hội Khoa học lịch sử tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh.

Ngày 18-4, các thành viên đã có buổi làm việc với lãnh đạo của Công ty cổ phần Du lịch cáp treo Vũng Tàu – chủ khu du lịch Hồ Mây Park – để ghi nhận thực tế.

Trao đổi với Tuổi Trẻ Online ngày 19-4, một thành viên của hội đồng cho biết có hai việc phải làm là xác định tính pháp lý và tham khảo thêm các cơ quan chức năng, chuyên gia về tính mỹ thuật.

Theo vị này, sau buổi làm việc, hội đồng thẩm định chưa thể xác định tượng này là Đức Thánh Trần hay Quan Công mà… còn “lấp lửng” vì không có khuôn mẫu. Do đó, chưa thể xác định đúng hay sai, phạt hay không phạt mà phải tham vấn thêm ý kiến chuyên gia, cơ quan chức năng.

Trước mắt, hội đồng và khu du lịch thống nhất dùng vải đỏ che trùm bức tượng chờ kết luận cuối cùng.

Ông Đậu Thế Anh – tổng giám đốc Công ty cổ phần Du lịch cáp treo Vũng Tàu – cho biết bức tượng được đặt năm 2018 và là một bức tượng nằm trong hạng mục “đền thờ các anh hùng dân tộc” đã được duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng.

Ngoài khuôn mẫu tượng Đức Thánh Trần, khu du lịch còn đặt các tượng khác như Hai Bà Trưng, Hoàng đế Quang Trung, Vua Đinh Tiên Hoàng… Ông cũng cho biết trước khi đắp, đúc tượng, công ty đã nghiên cứu, tham khảo nhiều nguồn tư liệu, kể cả nhà nghiên cứu lịch sử chuyên về Đức Thánh Trần để tạo ra khuôn mẫu chuẩn.

“Nhiều du khách đã đến đây và ngắm tượng đều khẳng định đây không phải tượng Quan Công vì ông này râu dài, mặt đỏ, bụng to, người mập. Còn tượng Đức Thánh Trần râu ngắn, thân hình gọn, khuôn mặt thuần Việt”, ông giãi bày.

Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không? - Ảnh 2.

Vấn đề là cơ sở chứng minh

Ông Đậu Thế Anh cho biết qua tìm hiểu chưa thể khẳng định Đức Thánh Trần chỉ cưỡi voi mà không cưỡi ngựa, chỉ dùng kiếm mà không dùng đại đao.

Một người dân nhận định rằng có lẽ vì tượng Đức Thánh Trần ở Hồ Mây có cầm cây đại đao trong khi hình ảnh Quan Công qua phim ảnh có cầm vũ khí này nên nhiều người nghĩ rằng đó là Quan Công.

Chiều 19-4, Tuổi Trẻ Online đã liên lạc được với nhà nghiên cứu lịch sử GS.TS Nguyễn Khắc Thuần. Ông cho biết mình có rất nhiều tư liệu, tài liệu cổ cũng như viết rất nhiều về Đức Thánh Trần nhưng không có tư liệu nào tả hình dáng, diện mạo của Ngài. Do đó, không thể lấy tượng Đức Thánh Trần ở đâu đó để làm chuẩn. 

 TS.GS Thuần cho biết trong 3 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông, Trần Hưng Đạo chủ yếu là cưỡi ngựa vì ở vùng trung du, đồi núi phía Bắc. Trong cuộc kháng chiến vệ quốc lần thứ 3 vào năm 1287-1288, Trần Hưng Đạo có cưỡi voi đi thám thính. Con voi này sau đó chết ở sông Hóa và sau này được tượng. 

“Hình tượng khuôn mẫu Trần Hưng Đạo cưỡi voi đã đi vào tâm khảm, người ta nghĩ rằng ông chỉ cưỡi voi”, GS Thuần nói. 

Về việc Đức Thánh Trần cầm vũ khí gì, GS Thuần cho rằng điều này hơi khó xác định. “Có người cho rằng Trần Hưng Đạo cầm đao hơi giống Quan Công. Tôi cho rằng ngày xưa võ phục, võ khí cũng gần giống nhau. 

Thế thì nó có giống cũng chẳng sao. Hơn nữa ai thấy ông Quan Công ở đâu, cầm võ khí mà bảo giống”, GS Thuần giải thích và nói thêm: “Không có gì đáng buồn, cần cảm thông, không có vấn đề gì”.

Ông Đậu Thế Anh cũng khẳng định doanh nghiệp sẵn sàng ghi nhận, học hỏi, cầu thị. Vấn đề là cơ sở chứng minh, khoa học lịch sử.

Nguồn: tuoitre.vn

2022-04-22 / by / in
Quá trình đúc Khuôn mẫu cát là gì ?

Đúc khuôn cát, là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến nhất, nó tận dụng các khuôn cát tạm thời để tạo lên các sản phẩm kim loại có hình dạng phức tạp, đây cũng là phương pháp được sử dụng để làm ra các sản phẩm hợp kim. Bởi vì khuôn cát phải bị phá hủy để tháo sản phẩm ra khỏi khuôn vì thế được gọi là vật đúc, đúc cát thường cho năng suất thấp. Qúa trình đúc khuôn cát bao gồm các công đoạn như sử dụng lò, kim loại, khuôn mẫu, và khuôn cát. Kim loại bị nấu chảy trong lò, sau đó được chuyển qua gàu rồi được đổ vào khoang của khuôn cát, nó đã được tạo thành bởi khuôn mẫu. Khuôn cát tách dọc theo đường của chi tiết và sản phẩm đúc hóa rắn có thể được tháo ra. Các bước của quá trình đúc khuôn cát sẽ được mô tả chi tiết ở phần bên dưới.

Đúc khuôn cát được sử dụng để sản xuất nhiều bộ phận kim loại với hình dáng hình học phức tạp. Các sản phẩm có thể thay đổi kích thước và trong lượng có thể khoảng từ 56g cho đến vài tấn. Một vài sản phẩm đúc bằng khuôn cát loại nhỏ chẳng hạn như bánh răng, ròng rọc, trục khuỷu, thanh truyền hoặc cánh quạt. Các ứng dụng lớn bao gồm hộp chứa các trang thiết bị lớn và nặng. Đúc khuôn cát cũng thường được sử dụng trong việc sản xuất các bộ phận trên ô tô chẳng hạn như khối động cơ, cổ hút động cơ, đầu xi lanh và khung truyền tải.

Quá trình đúc khuôn cát gồm 6 giai đoạn chính bao gồm:

1.      Giai đoạn làm khuôn: gia đoạn đầu tiên trong quá trình này là tạo ra khuôn để đúc. Trong quá trình làm khuôn tạm thời, thì bước này phải được thực hiện cho từng quá trình đúc. Khuôn cát được hình thành bằng cách đóng cát chặt vào mỗi nửa khuôn. Cát sẽ được nén chặt xung quanh khuôn mẫu, nó là khuôn tạo hình ở bên ngoài của sản phẩm đúc. Khi khuôn mẫu được tháo khỏi, khoang sẽ tạo nên sản phẩm đúc. Bất kì những đặc điểm bên trong không thực hiện được bởi khuôn mẫu sẽ được các lõi riêng biệt đảm nhiệm. Chúng được làm từ cát để định dạng cho khuôn. Thời gian làm khuôn cát bao gồm việc định vị khuôn mẫu, đóng cát, và tháo khuôn mẫu. Thời gian làm khuôn còn bị ảnh hưởng bởi kích thước của sản phẩm, số lượng lõi và loại khuôn cát. Nếu loại khuôn yêu cầu đốt nóng … thì thời gian làm khuôn sẽ tăng lên. Thêm vào đó việc bôi trơn cũng được áp dụng lên trên bề mặt khoang khuôn để việc tháo sản phẩm đúc trở nên thuận tiện hơn.. Việc sử dụng dầu bôi trơn còn cải thiện được dòng chảy kim loại và bề mặt cuối của sản phẩm đúc. Dầu bôi trơn được sử dụng còn dựa vào cát và nhiệt độ kim loại nấu chảy.

2.      Kẹp: khi khuôn được hoàn thành, nó sẽ phải được chuẩn bị để đổ kim loại nấu chảy vào. Bề mặt của khoang trước hết sẽ được bôi trơn để thuận lợi cho việc tháo khuôn. Sau đó lõi khuôn sẽ được định vị và hai nửa khuôn sẽ khép lại và kẹp chặt lại với nhau. Việc kẹp chặt khuôn rất quan trọng nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng mất mát nguyên liệu.

3.      Đổ khuôn: kim loại nấu chảy được giữ ở nhiệt độ mặc định. Sau khi khuôn đã được kẹp chặt, kim loại nấu chảy từ gàu trong lò được đổ qua khuôn. Việc rót kim loại nấu chảy có thể thực hiện bằng thủ công hoặc tự động. Lượng kim loại nấu chảy đủ để lấp đầy toàn bộ khuôn và toàn bộ các rãnh của khuôn. Thời gian lấp đầy diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn để ngăn chặn tình trạng hóa rắn sớm của bất kì chi tiết nào của kim loại.

4.      Làm nguội: kim loại nấu chảy được đổ đầy vào khuôn cát sẽ bắt đầu làm nguội và hóa rắn  và hình thành lên hình dạng cuối cùng của sản phẩm. Sau khi kim loại nấu chảy làm nguội khuôn sẽ mở ra . Thời gian làm nguội theo ý muốn có thể được tính toán dựa trên độ dày thành của sản phẩm và nhiệt độ của kim loại. Phần lớn các lỗi có thể xảy ra có thể xuất hiện chính là kết quả của quá trình hóa rắn. Nếu một vài kim loại làm nguội quá nhanh, sản phẩm có thể bị co ngắn lại, nứt gãy, hoặc thành sản phẩm chưa hoàn chỉnh. Các phương pháp phòng ngừa có thể được thực hiện trong quá trình thiết kế ở cả sản phẩm và khuôn.

5.      Tháo/rút: sau khi thời gian hóa rắn hoàn thành, khuôn cát dễ dàng bị làm vỡ và sản phẩm đúc được tháo ra. Bước này thường được thực hiện bằng máy dao động, chúng sẽ rung lắc hết cát và tháo rời sản phẩm đúc ra. Khi được tháo ra, cát vẫn còn trên sản phẩm và lớp ô xít sẽ bám lên bề mặt. Người ta sẽ sử dụng phương pháp thổi để làm sạch cát trên bề mặt đặc biệt là bề mặt bên trong và giảm thiểu được độ thô ráp của bề mặt.

6.      Cắt/gọt: sau khi làm nguội phần vật liệu trên các rãnh khuôn sẽ bám vào sản phẩm, vì vậy phần sản phẩm thừa sẽ bị cắt bỏ bằng thủ công, bằng cưa hoặc máy cắt. Thời gian cắt gọt có thể tính bằng kích thước bao quanh sản phẩm đúc. Sản phẩm đúc càng lớn thì thời gian cắt gọt càng lâu. Phế liệu từ quá trình cắt gọt sẽ được thu gom đổ đi hoặc tái sử dụng. Tuy nhiên cũng cần phải sơ chế chúng để đạt được tỉ lệ phần trăm các chất hóa học phù hợp trước khi nó kết hợp với các nguyên tố khác.

Nguồn: thietkekhuon.com

2022-04-07 / by / in
Khái niệm và quá trình đúc Khuôn mẫu cố định

Đúc khuôn cố định là một quá trình đúc kim loại có chung đặc điểm giống với cả đúc khuôn cắt và đúc khuôn mẫu chảy. Bởi vì trong đúc khuôn cát, kim loại nấu chảy được đổ vào khuôn và được kẹp chặt cho đến tận khi vật liệu nguội đi và hóa rắn để trở thành vật liệu có hình dạng như mong muốn. Tuy nhiên đúc khuôn cát sử dụng khuôn tạm thời, nó sẽ bị phá hủy ngay sau mỗi quá trình. Đối với khuôn đúc cố định, giống như đúc khuôn mẫu chảy, người ta sử dụng khuôn kim loại (khuôn cố định) được làm chủ yếu từ thép hoặc sắt đúc và có thể được sử dụng lại sau hàng nghìn lần sử dụng. Bởi vì kim loại nấu chảy được đổ vào khuôn và không được phun mạnh, đúc khuôn cố định thường được cho là đúc khuôn cố định sử dụng trọng trường.

Đúc khuôn cố định thường được sử dụng chủ yếu cho sản xuất với năng suất cao đối với các loại sản phẩm kim loại nhỏ và đơn giản với độ dày thành không đồng đều. Kim loại màu như hợp kim nhôm, hợp kim ma-giê, hợp kim đồng. Tuy nhiên, sắt và thép có thể đúc được bằng việc sử dụng khuôn gra-phit. Các sản phẩm đúc khuôn cố định thông thường bao gồm bánh răng, hộp bánh răng, và các bộ phận trên xe hơi và máy bay ví dụ như: pit tong, cánh bơm, và bánh xe.

Quá trình đúc khuôn cố định bao gồm các bước như sau:

  1. Chuẩn bị khuôn: trước tiên, khuôn cần được nung nóng với nhiệt độ khoảng 150-260 độ C để giúp dòng kim loại di chuyển tốt hơn và giảm thiểu các lỗi có thể. Sau đó người ta sử dụng một lớp phủ bằng gốm lên bề mặt khoang khuôn để giúp cho việc tháo rời sản phẩm chi tiết được dễ dàng hơn và giúp kéo dài tuổi thọ của khuôn.
  2. Lắp ráp khuôn: khuôn bao gồm ít nhất hai phần- hai nửa khuôn và các lõi bất kì được sử dụng để hình thành nên các đặc điểm phức tạp. Những lõi như thế được làm chủ yếu từ sắt, thép, nhưng lõi cát tạm thời đôi khi cũng được sử dụng. Trong bước này, lõi được chèn vào và hai nửa khuôn được kẹp chặt lại với nhau.
  3. Đổ khuôn: kim loại nấu chảy được đổ từ từ từ máng vào khuôn thông qua rãnh rót ở trên đầu khuôn. Dòng chảy kim loại đi vào rãnh rồi tiến vào khoang khuôn
  4. Làm nguội: kim loại nấu chảy được làm nguội và hóa rắn trong khuôn
  5. Mở khuôn: sau khi kim loại hóa rắn, hai nửa khuôn được mở ra và sản phẩm được tháo khỏi khuôn
  6. Cắt/gọt: trong suốt quá trình làm nguôi, kim loại bán vào rãnh hóa rắn dính vào sản phẩm, cho nên phần vật liệu thừa bám vào sảm phẩm sẽ bị cắt bỏ.
Mua chất tách khuôn đúc ở đâu để đảm bảo chất lượng?

Ngoài những bước cơ bản như trên, còn có nhiều thay đổi trong quá trình đúc khuôn cố định để phù hợp với những ứng dụng đặc biệt khác. Ví dụ về những thay đổi bao gồm như sau:

–          Đúc rỗng: khi đúc khuôn cố định, kim loại nấu chảy được đổ vào khuôn và bắt đầu hóa rắn trên bề mặt khoang khuôn. Khi lượng nguyên liệu hóa rắn bằng với độ dày của thành, phần nguyên liệu còn lại ( tức là phần vẫn chưa hóa rắn hoàn toàn) được đổ ra ngoài khuôn, vì vậy mà đúc rỗng được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm lỗ rỗng mà không sử dụng lõi.

–          Đúc khuôn cố định áp lực thấp: thay vì được đổ, kim loại nấu chảy sử dụng không khí áp suất thấp để đổ kim loại nấu chảy vào khuôn. Việc sử dụng loại áp lực này vào việc đổ kim loại nấu chảy vào khuôn luôn duy trì ở mức đầy và giảm thiểu khả năng bị co ngắn lại trong quá trình làm nguội. Nhờ vậy mà người ta có thể đúc ra được các chi tiết hoàn hảo và thành mỏng hơn so với đúc khuôn cố định thông thường.

–          Đúc khuôn cố định sử dụng môi trường chân không: tương tự như đối với đúc khuôn cố định áp lực thấp, nhưng đúc bằng áp lực chân không này được sử dụng để đổ đầy vào khuôn. Do đó người ta có thể tạo ra các chi tiết có thành mỏng hơn và hoàn chỉnh hơn, và những tính chất cơ học của sản phẩm sẽ được cải thiện.

Tiêu chíTính khả thi 
Hình dạng:Thành : phức tạp
rắn: hình trụ
thể rắn: hình lập phươngThể rắn: hình dạng phức tạp
Dẹt, phẳng
thành dày: hình trụ
thành dày; hình lập phương
Kích thước chi tiết:Trọng lượng: 2 oz – 660 lb
Vật liệu:NhômĐồngMa giêKim loại
hợp kim nhôm
thép các bon
sắt đúc
thép không gỉ
Chì
Ni-ken
Thiếc
Titan
kẽm
Bán kính bề mặt hoàn chỉnh:125 – 250 μin32 – 400 μin
Dung sai:± 0.015 in.± 0.01 in.
Độ dày thành tối đa:0.08 – 2 in.0.08 – 2 in.
Số lượng:1000 – 100000500 – 1000000
Thời gian chờ:Hàng thángTuần
Ưu điểm: Có thể tạo ra các hình dạng phức tạpTính chất cơ học tốtĐa dạng trong lựa chọn vật liệuMật độ rỗ thấpChi phí nhân công thấpPhế liệu có thể được tái chế
Nhược điểm:Chi phí công cụ caoThời gian chờ lâu
ứng dụng :Bánh răng, bánh xe, các bộ phận của động cơ

Nguồn: thietkekhuon.com

2022-04-07 / by / in
Khuôn mẫu đổ bê tông sân vườn Model D

Khuôn đúc bê tông sân vườn

Khuôn đổ bê tông sân vườn hay còn gọi khuôn bê tông tạo hình lối đi được dùng để đúc lối đi, hay lót nền sân cho công trình dân dụng, các công trình công viên, vỉa hè, các khu nghĩ dưỡng, công ty hoặc các khu công nghiệp

Khuôn mẫu có nhiều kích thước và mẫu mã khác nhau, tùy vào mục đích sử dụng và sở thích mà chúng ta có thể chọn được một chiếc khuôn cho phù hợp nhất.

Khuôn đổ bê tông sân vườn model D

Khuôn đúc bê tông sân vườn Model D là một trong những mẫu khuôn với thiết kế nổi bật, được đông đảo người dùng tin chọn. Khuôn đúc bê tông được thiết kế với 10 mảng hình chữ nhật được sắp xếp hài hòa hợp lý tạo nên cảm giác sang trọng và tinh tế.

Thông số kĩ thuật

-Kích thước:  60x50x4 cm

– Chất liệu: nhựa ABS nguyên sinh

– Màu sắc: màu đen

– Tên sản phẩm: Khuôn model D

Nguồn: khuonbetong.com

2022-03-25 / by / in
Tìm hiểu về Khuôn đúc mẫu bê tông

Trong xây dựng các công trình, việc kiểm tra mác bê tông là rất cần thiết. Để kiểm tra được chỉ số này, người ta thường sử dụng khuôn đúc mẫu bê tông. Loại khuôn này là gì và có công dụng ra sao, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của YP.VN nhé:

Khuôn đúc mẫu bê tông là gì?

Khuôn đúc mẫu bê tông là dụng cụ dùng để đúc lấy mẫu làm thí nghiệm bê tông xi măng. Nó được sử dụng trong quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng của vật liệu xây dựng bê tông. Loại dụng cụ này có thể được sản xuất từ nhiều loại vật liệu đa dạng. Ví dụ như sắt, thép, nhựa hoặc gang. 

Bên cạnh chất liệu, các loại khuôn đúc bê tông xây dựng cũng có nhiều kích thước khác nhau. Điều này tùy thuộc chủ yếu vào loại công việc cụ thể của từng công trình. Đồng thời, các khuôn đúc cũng thường được sản xuất với dây chuyền và quy trình hiện đại với các bề mặt nhẵn bóng cùng độ chính xác ở mức ngày càng cao. 

Khuôn đúc bê tông xây dựng có vai trò vô cùng quan trọng đối với các công trình xây dựng. Nó cho phép người dùng có thể xác định một cách chính xác hoặc gần chính xác mác bê tông. Trong đó, mác bê tông là để xác định được cấp phối bê tông phù hợp với công trình. Việc xác định mác bê tông giúp đảm bảo độ an toàn và vững chắc cho toàn bộ công trình. 

Ngoài ra, dụng cụ này hiện nay còn được dùng nhiều ở các phòng thí nghiệm về lĩnh vực xây dựng hoặc các trung tâm nghiên cứu công trình. 

Các loại Khuôn đúc mẫu bê tông:

Khuôn đúc bê tông xây dựng là loại dụng cụ không còn xa lạ với nhiều người. Nó là trợ thủ để xác định mác bê tông – yếu tố đảm bảo sự vững chắc cho công trình. Ngày nay, có nhiều loại khuôn đúc bê tông khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng. Ví dụ như khuôn đúc hình trụ, hình lập phương, khuôn đúc thử thấm bằng nhựa và khuôn đúc mẫu vữa. 

Khuôn đúc bê tông xây dựng hình trụ

Khuôn đúc bê tông xây dựng hình trụ là một trong những loại khuôn đúc bê tông xây dựng phổ biến nhất. Đây là loại dụng cụ có tác dụng đúc các loại mẫu bê tông với dạng hình trụ. Hầu hết các loại khuôn đúc hình trụ đều được làm từ nhiều vật liệu khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất là các khuôn làm từ thép cứng và được gia công bằng máy CNC chuyên nghiệp. 

Khuôn đúc bê tông xây dựng hình trụ có nhiều kích thước đa dạng, phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng công trình. Loại khuôn này chủ yếu được dùng cho các công trình xây cầu đường, dân dụng hoặc dùng cho các phòng nghiên cứu, thí nghiệm. 

Khuôn đúc bê tông xây dựng hình lập phương

Khuôn đúc bê tông hình lập phương cũng là một trong những loại khuôn đúc thường gặp. Loại dụng cụ này có khả năng liên kết thành, vách và đế nhờ bu lông ốc vít. Do vậy mà việc tháo lắp cũng trở nên dễ dàng và tốn ít thời gian hơn. 

Loại khuôn này có một ưu điểm rất nổi bật là khả năng ứng dụng kép. Mỗi lần sử dụng, khuôn tạo ra được 3 mẫu thử nghiệm giúp tiết kiệm thời gian cho người dùng. Khuôn đúc bê tông hình lập phương thường được dùng trong nhiều loại công trình khác nhau. Nổi bật có thể kể đến như xây dựng dân dụng, các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu,…

Khuôn đúc mẫu bê tông thử thấm bằng nhựa

Đúng như tên gọi, sản phẩm này được sử dụng để thử độ thấm nước của bê tông. Loại khuôn này được sản xuất từ nhựa ABS với độ bền cao, có khả năng chịu được va đập. Khuôn cũng có ưu điểm là nhỏ gọn, dễ tháo lắp và lấy mẫu. Khuôn đúc bê tông xây dựng thử thấm bằng nhựa thích hợp sử dụng tại các phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm về xây dựng cũng như các công trình xây dựng cầu đường. 

Khuôn đúc mẫu bê tông thử thấm bằng nhựa

Khuôn đúc mẫu vữa

Khuôn đúc mẫu vữa được sử dụng để tạo mẫu xi măng hoặc nén xi măng thành các khối. Mục đích cuối cùng của việc này là để kiểm tra và đánh giá các chỉ số, chỉ tiêu cơ lý của xi măng ở các công trình. Khuôn đúc mẫu vừa ngày càng có tính ứng dụng cao ở các công trình đa dạng: dân dụng, cầu đường,…

Khuôn đúc mẫu vữa

Nguồn: khuonbetong.com

2022-03-25 / by / in
Nhận định tổng quan về công nghiệp khuôn mẫu ở Việt Nam

Việt nam sau khi gia nhập WTO, nền công nghiệp có một bước chuyển mình đáng kể, đó là cuộc đổ bộ của các nước tiên tiến trên thế giới : Mỹ , Nhật, Hàn Quốc sẽ vào VN đầu tư, xây dựng nhà xưởng sản xuất ở VN. Như vậy nhu cầu sử dụng khuôn mẫu CNC là rất cao. Tạo nên thị trường khuôn mẫu rộng lớn và đa dạng. Tuy nhiên, việc cạnh tranh cũng không kém phần khốc liệt.

1. So Sánh việc sản xuất Khuôn Mẫu CNC ở Việt Nam Và các nước tiên tiến trong khu vực:

Các nước có nền công nghiệp tiên tiến như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan..đã hình thành mô hình liên kết tổ hợp, để sản xuất khuôn mẫu chất lượng cao, cho từng lĩnh vực công nghệ khác nhau :

Những mô hình trên là những mô hình liên kết mở, giúp các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư chuyên sâu vào từng lĩnh vực với việc ứng dụng CNC, theo hướng tự động hóa quá trình sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa năng lực thiết bị của mình. Điển hình là mô hình công nghiệp sản xuất khuôn mẫu (CNSXKM)  tại Đài Loan. Năm 2002, Đài Loan, đã sản xuất khuôn mẫu đi các nước : Trung Quốc, Mỹ, Indonexia, Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam.. tổng giá trị 18.311.271.000 đài tệ, tương đương 48.726 tần khuôn mẫu.

Khuôn mẫu của Đài Loan được đánh giá đạt chất lượng quốc tế nhưng giá thành chỉ bằng 50% giá nhập ngoại, do luôn cập nhật những công nghệ mới ( công nghệ về vật liệu, công nghệ tự động hóa, CNTT) vào quá trình sản xuất.

linh kiện khuôn mẫu dùng trong bảo dưỡng khuôn ép nhựa.

Kinh nghiệm của Đài Loan – một quốc gia có ngành CNSXKM phát triển cho thấy, họ luôn cập nhật và ứng dụng những CN vật liệu mới và CN tự động hoá vào quá trình sản xuất. Một điểm quan trọng nữa là: sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất giữa các doanh nghiệp thuộc ngành CNKM. Hiệp hội Khuôn mẫu Đài Loan (TMDIA) đã tập hợp, liên kết hơn 600 Cty; đã hình thành các trung tâm thiết kế, các tổ hợp chế tạo khuôn mẫu cho từng lĩnh vực công nghiệp, như đã nói ở trên. Đây chính là sự phân công và hợp tác lao động ở mức độ cao; giúp các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư chuyên sâu vào từng lĩnh vực với việc ứng dụng CNC, theo hướng tự động hoá quá trình sản xuất. Nhờ đó, họ có điều kiện phát huy tối đa năng lực thiết bị của mình, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; tập trung đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ. Cũng chính nhờ sự tập hợp, liên kết này mà các doanh nghiệp tránh được tình trạng đầu tư trùng lặp và giảm tối đa chi phí khấu hao thiết bị trong giá thành sản phẩm khuôn mẫu. Điều này thể hiện rõ ở chất lượng và giá thành sản phẩm của Đài Loan trên thị trường khuôn mẫu.

Tại Việt Nam, do hạn chế về năng lực thiết kế và chế tạo, Doanh nghiệp chỉ mới đáp ứng được một phần sản xuất khuôn mẫu phục vụ choo chế tạo các sản phẩm cơ khí tiêu dùng và một phần cho các công ty liên doanh nước ngoài.

Với những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao ( máy giặt, tủ lạnh, điều hòa, ôtô, xe máy…) hầu hết phải nhập bán thành phẩm hoặc phải nhập khuôn từ nước ngoài vào sản xuất.

Một trong những nguyên nhân là do doanh nghiệp trong nước đa phần hoạt động trong tình trạng tự kép kín, chưa có sự phối hợp và liên kết với nhau để đi vào thiết kế và sản xuất chuyên sâu, nhập thép làm khuôn mẫu với giá thành cao, làm cho chi phí sản xuất khuôn mẫu của Doanh Nghiệp Việt Nam luôn cao.

KHUÔN ÉP NHỰA LÀ GÌ? CẤU TẠO KHUÔN ÉP NHỰA NHƯ THẾ NÀO?

2. Một số nhóm cơ bản có sử dụng khuôn mẫu  :

Sản phẩm máy công nghiệp, sản phẩm ôtô- xe máy, sản phẩm cơ khí tiêu dùng, sản phẩm nhưa gia dụng..

Kết quả khảo sát về nhu cầu sử dụng khuôn mẫu năm 2010 cho thấy Việt Nam có nhu cầu rất  lớn về các loại khuôn nhựa,  khuôn đúc áp lực,.. như vậy ngay cả  trên sân nhà thì thị  trường khuôn mẫu là rất cao…

Nguồn: dantri.com.vn

2022-03-09 / by / in
Vai trò của Thép khuôn mẫu trong ngành chế tạo Khuôn mẫu

Thép chế tạo khuôn mẫu chủ yếu sử dung loại chất liệu là thép tấm. Đây là loại thép có cấu trúc cực kì vững chắc. Chúng có khả năng chống va đập và chịu đựng được các tác động của thời tiết rất cao.

Trong công nghệ chế tạo khuôn mẫu thép làm khuôn mẫu đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Với các loại thép khuôn mẫu thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

Các loại thép làm khuôn mẫu - VCC MOLDS

Ngược lại, thép khuôn mẫu chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích… tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

Thép chế tạo khuôn mẫu là loại thép như thế nào?

      Mác thép: S45C, S50C, S55C, SCM440, SKS3, SKS93, SKD11, SKD61, SLD, DAC. Thép dùng trong cơ khí khuôn mẫu: S45C, S50C,S 35C, SLD, ARK1, SGT,YCS3,DAC,C45, ….Các dạng thanh trơn, tấm, ….

      Tiêu chuẩn: JIS G 3101, JIS G 4051.

      Xuất xứ: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đức….

Thép làm khuôn dập - SLD | thép khuôn mẫu - báo giá thép khuôn mẫu

      Quy cách:

–          Độ dày: 6mm – 400mm

–          Chiều rộng: 1010, 1500, 2000 mm.

–          Chiều dài: 6000 mm.

Thép chế tạo khuôn mẫu có 2 chủng loại:  là thép thường và thép chất lượng cao. Cụ thể:

 Đối với các chủng loại thép thường: Dễ gia công, cắt gọt, ít bị hao mòn, đánh bóng làm nguội dễ dàng. Tuy nhiên loại thép này có độ cứng thấp, bề mặt không đạt được độ bóng cao. Mức giá thành chi phí thấp.

Nguồn: anphatsteel.vn

2022-03-09 / by / in ,
Tìm hiểu quy trình thiết kế Khuôn nhựa

Việc thiết kế tốt sẽ là trái tim của khuôn, vì vậy chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến việc kết cấu khuôn, hệ thống đường làm mát và sự chuyển động của các chi tiết để đảm bảo có thể gia công ra được những sản phẩm nhựa có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn thiết kế. Sau đây YP.VN xin giới thiệu đến các bạn quá trình thiết kế khuôn mẫu nhựa như sau:

1. Quy trình sản xuất khuôn:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-18

Chu trình layout trong thiết kế khuôn mẫu ép nhựa:

a) Xác định sản phẩm

– Sản phẩm lắp ngoài hay lắp trong?

– Độ bóng phía Cavity và Core bằng bao nhiêu?

– Phạm vi ứng dụng của sản phẩm? (sản phẩm tiêu dùng hay sản phẩm kỹ thuật?)

– Để chọn loại nhựa sử dụng phù hợp, tránh độc hại…

b) Xác định năng xuất khuôn mẫu

– Tính số lượng sản phẩm trong khuôn?

– Kích thước sản phẩm?

– Kích thước khuôn?

– Thời gian sử dụng?

– Chu kỳ ép?

c) Xác định cách bố trí sản phẩm

Dọc, ngang, tròn xoay…

d) Xác định kích thước sơ bộ vỏ khuôn

Từ cách bố trí sản phẩm và kích thước sản phẩm. Tính ra kích thước sơ bộ lõi khuôn. Tính ra kích thước sơ bộ vỏ khuôn.

e) Xác định cỡ máy ép

Chọn máy ép phải căn cứ vào kích cỡ khuôn, khoảng mở máy ép, khoảng mở khuôn, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, khả năng của công ty (hiện tại công ty có những loại máy ép nào…?).

2. Quy trình thiết kế khuôn mẫu:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-19

Trong quá trình thiết kế khuôn mẫu , các bước trên không nhất thiết tiến hành độc lập mà phải phối hợp linh hoạt với nhau để đạt kết quả tốt nhất.

Trong thực tế sản xuất, quy trình thiết kế khuôn được tiến hành như sau:

Nhận bản vẽ (giấy hoặc file: 2D, 3D) –> Layout –> Thuyết minh phương án –> Xử lý sản phẩm –> Tách khuôn ra các thành phần — > Xử lý lõi khuôn –> Tạo bản vẽ lắp ráp –> Tạo bản vẽ chi tiết –> Thiết kế và chế tạo bản vẽ điện cực dùng EDM –> Duyệt –> Kiểm tra bản vẽ –> Phát hành bản vẽ –> Xuất file.

3. Quy trình thiết kế sản phẩm:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-20

Trong quá trình phân tích sản phẩm, nếu áp xuất cần cho quá trình điền đầy cao hay xuất hiện các khuyết tật như: sản phẩm không được điền đầy, bị bavia, xuất hiện đường hàn… Thì không nên sửa đổi ngay hình học sản phẩm mà nên ưu tiên thay đổi các thông số ép hay chọn lại vật liệu nhựa.

Nếu việc thay đổi các thông số gia công vẫn không cải thiện được các vấn đề trên thì mới nghĩ đến việc thay đổi hình học của chi tiết. Vì khi thay đổi hình học sản phẩm có thể sẽ ảnh hưởng đến nhiều chi tiết lắp khác có liên quan, đồng thời phải xem xét đến tính thẩm mỹ và độ bền của chi tiết.

4. Quy trình thiết kế hệ thống kênh dẫn:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-21

5. Quy trình thiết kế hệ thống làm nguội:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-22

Nguồn: anphatsteel.vn

2022-03-08 / by / in